Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nhận lương bằng ngoại tệ không? Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được tính như thế nào khi hợp đồng lao động ghi lương bằng USD hoặc ngoại tệ khác? Kế toán Vegas sẽ hướng dẫn điều kiện tham gia BHXH bắt buộc, tỷ lệ đóng, cách quy đổi ngoại tệ sang VND và những quy định doanh nghiệp cần lưu ý trong năm 2026.
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được trả lương bằng ngoại tệ không?
- Đối tượng người nước ngoài phải tham gia BHXH bắt buộc
- Cách quy đổi tiền lương ngoại tệ để tính mức đóng BHXH
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và khoản chi trả liên quan đến BHTN
- Mức lương tối thiểu, tối đa làm căn cứ đóng BHXH năm 2026
- Điều kiện làm việc của người lao động nước ngoài tại Việt Nam
I. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nhận lương bằng ngoại tệ không?
Có. Theo khoản 2 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương của người lao động tại Việt Nam thông thường được ghi nhận và chi trả bằng đồng Việt Nam. Tuy nhiên, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể nhận lương bằng ngoại tệ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Doanh nghiệp và người lao động cần thống nhất rõ loại ngoại tệ, mức lương, kỳ hạn trả lương và phương thức thanh toán trong hợp đồng lao động. Việc thanh toán còn phải tuân thủ quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định liên quan.
Ví dụ: Một doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài và thỏa thuận mức lương 3.000 USD/tháng. Nếu đáp ứng quy định pháp luật, doanh nghiệp có thể trả lương bằng USD theo thỏa thuận này.
Tuy nhiên, được nhận lương bằng ngoại tệ không có nghĩa là được dùng nguyên số ngoại tệ đó để tính tiền đóng BHXH. Khi xác định căn cứ đóng BHXH bắt buộc, doanh nghiệp phải quy đổi tiền lương sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.
II. Người lao động nước ngoài có phải tham gia BHXH bắt buộc không?
1. Trường hợp người nước ngoài thuộc diện đóng BHXH
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi đáp ứng điều kiện về hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp ngoại lệ theo luật định. Quy định này được áp dụng từ ngày 01/07/2025.
Các trường hợp ngoại lệ chính gồm:
- Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định pháp luật về lao động nước ngoài.
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động, người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Khi xác định nghĩa vụ tham gia, doanh nghiệp cần kiểm tra loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng, tình trạng của người lao động và các ngoại lệ liên quan. Không nên chỉ dựa vào quốc tịch hoặc việc người lao động có giấy phép lao động để kết luận nghĩa vụ đóng BHXH.
2. Người nước ngoài có phải đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp không?
Đối với BHYT, người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế, trong đó có trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam và không thuộc trường hợp loại trừ.
Đối với bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), người lao động là công dân nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần lưu ý nghĩa vụ chi trả thêm một khoản tiền cùng kỳ trả lương theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động, tùy trường hợp người lao động không thuộc diện tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc. Nội dung này cần được xác định riêng, không đồng nhất với việc trích nộp BHTN vào quỹ.
III. Cách quy đổi lương ngoại tệ để tính mức đóng BHXH
1. Quy định về tỷ giá quy đổi
Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc phải được quy đổi sang đồng Việt Nam.
Tỷ giá áp dụng được xác định theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào chuyển khoản giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ do 4 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước công bố, tại thời điểm cuối ngày:
- Ngày 02/01: áp dụng cho 6 tháng đầu năm.
- Ngày 01/07: áp dụng cho 6 tháng cuối năm.
Nếu ngày xác định tỷ giá trùng ngày nghỉ hoặc ngày lễ, sử dụng tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.
Do đó, kế toán không nên tùy ý lấy tỷ giá thanh toán thực tế trong ngày trả lương hoặc tỷ giá mua bán ngoại tệ của một ngân hàng bất kỳ để thay thế tỷ giá quy định khi xác định căn cứ đóng BHXH.
2. Ví dụ quy đổi tiền lương ngoại tệ
Giả sử người lao động nước ngoài có mức lương theo hợp đồng là 3.000 USD/tháng. Tỷ giá bình quân mua vào chuyển khoản được xác định theo quy định là 25.500 VND/USD.
Tiền lương quy đổi: 3.000 USD × 25.500 VND/USD = 76.500.000 đồng/tháng.
Khi tính tiền đóng BHXH, kế toán tiếp tục đối chiếu mức lương quy đổi với giới hạn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tại thời điểm áp dụng.
Ví dụ trên chỉ minh họa cách quy đổi; tỷ giá thực tế phải lấy theo công bố đúng kỳ và hồ sơ doanh nghiệp lưu trữ.
IV. Tỷ lệ đóng BHXH cho người nước ngoài nhận lương ngoại tệ
Tỷ lệ đóng được xác định theo từng quỹ bảo hiểm và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động. Đối với người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và BHYT bắt buộc, các tỷ lệ thông dụng được tổng hợp như sau:
|
Khoản đóng |
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
|
BHXH – quỹ hưu trí, tử tuất |
8% | 14% |
| BHXH – quỹ ốm đau, thai sản | Không đóng |
3% |
|
Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Không đóng | 0,5%* |
| BHYT | 1,5% |
3% |
|
BHTN |
Không thuộc đối tượng tham gia | Không đóng vào quỹ BHTN cho người lao động nước ngoài |
| Tổng tỷ lệ bảo hiểm nêu trên | 9,5% |
20,5% |
* Mức 0,5% là mức đóng thông thường vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; doanh nghiệp đủ điều kiện và được áp dụng mức đóng thấp hơn theo quy định có thể sử dụng mức tương ứng.
Tỷ lệ BHXH được căn cứ theo Luật BHXH 2024 và quy định hướng dẫn tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP; tỷ lệ BHYT căn cứ vào pháp luật bảo hiểm y tế hiện hành.
Lưu ý: Bảng trên thể hiện các khoản đóng vào quỹ bảo hiểm, không bao gồm khoản tiền doanh nghiệp phải chi trả thêm cho người lao động theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động đối với trường hợp không thuộc đối tượng tham gia một hoặc nhiều loại bảo hiểm bắt buộc. Khoản chi trả thêm cần được xác định riêng theo tình trạng tham gia bảo hiểm của từng người lao động.
1. Cách tính phần người lao động phải đóng
Nếu người lao động thuộc diện đóng BHXH và BHYT bắt buộc, phần người lao động chịu thường gồm:
- 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- 1,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHYT.
Tổng tỷ lệ là 9,5% trên căn cứ tính đóng tương ứng.
2. Cách tính phần doanh nghiệp phải đóng
Phần doanh nghiệp chịu thường gồm:
- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- 3% vào quỹ ốm đau, thai sản.
- 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức thông thường.
- 3% vào quỹ BHYT.
Tổng tỷ lệ thông thường là 20,5% trên căn cứ tính đóng tương ứng. Doanh nghiệp cần kiểm tra trường hợp được áp dụng mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thấp hơn và nghĩa vụ chi trả thêm thay cho phần BHTN không tham gia.
V. Mức lương làm căn cứ đóng BHXH cho người nước ngoài năm 2026
Theo Luật BHXH 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc có mức thấp nhất bằng mức tham chiếu và mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trong giai đoạn mức tham chiếu được xác định bằng mức lương cơ sở, giới hạn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau:
|
Chỉ tiêu |
Mức áp dụng từ 01/07/2026 |
|
Mức tham chiếu/tháng |
2.530.000 đồng |
| Mức đóng BHXH tối thiểu theo căn cứ tiền lương |
2.530.000 đồng/tháng |
|
Mức đóng BHXH tối đa theo căn cứ tiền lương |
50.600.000 đồng/tháng |
Khi tiền lương quy đổi từ ngoại tệ cao hơn mức trần, kế toán phải xác định căn cứ đóng theo giới hạn pháp luật áp dụng tại thời điểm đóng. Không sử dụng mức trần 46.800.000 đồng/tháng của giai đoạn trước ngày 01/07/2026 để tính cho các kỳ sau thời điểm điều chỉnh.
VI. Điều kiện để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam
Ngoài việc xác định nghĩa vụ BHXH, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện tuyển dụng và hồ sơ pháp lý của người lao động nước ngoài.
Các nội dung cần rà soát gồm:
- Người lao động đáp ứng điều kiện về độ tuổi và năng lực hành vi dân sự.
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm và sức khỏe phù hợp với vị trí làm việc theo quy định.
- Không thuộc trường hợp bị cấm hoặc không đủ điều kiện làm việc theo pháp luật.
- Có giấy phép lao động hoặc giấy tờ xác nhận thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo quy định.
- Hợp đồng lao động, thời hạn làm việc và hồ sơ sử dụng lao động phù hợp với quy định hiện hành.
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam trong thời gian làm việc, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.
Thủ tục, điều kiện và hồ sơ cấp giấy phép lao động cần được đối chiếu với quy định hiện hành, trong đó có Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
VII. Những lưu ý kế toán khi trả lương ngoại tệ và đóng BHXH cho người nước ngoài
Để tránh sai sót khi kê khai và nộp bảo hiểm, doanh nghiệp nên thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra điều kiện tham gia BHXH và BHYT bắt buộc của từng lao động nước ngoài.
- Lưu hợp đồng lao động thể hiện rõ loại ngoại tệ, mức lương và phương thức thanh toán.
- Xác định đúng tỷ giá quy đổi theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP cho từng giai đoạn 6 tháng.
- Kiểm tra mức tham chiếu và mức trần tiền lương làm căn cứ đóng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
- Tách bạch khoản đóng vào quỹ bảo hiểm với khoản tiền doanh nghiệp phải chi trả thêm theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động.
- Đối chiếu bảng lương, chứng từ trả lương, hồ sơ bảo hiểm và chứng từ ngân hàng trước khi kê khai.
- Cập nhật quy định mới về BHXH, BHYT, BHTN và giấy phép lao động để bảo đảm thực hiện đúng nghĩa vụ.
VIII. Câu hỏi thường gặp về mức đóng BHXH cho người nước ngoài nhận lương ngoại tệ
1. Người nước ngoài nhận lương USD có phải đóng BHXH bằng USD không?
Không. Khi thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, tiền lương ngoại tệ phải được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để xác định căn cứ đóng BHXH.
2. Tỷ giá nào được dùng để quy đổi lương ngoại tệ đóng BHXH?
Áp dụng tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào chuyển khoản do 4 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày 02/01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 6 tháng cuối năm. Nếu trùng ngày nghỉ hoặc lễ, lấy tỷ giá của ngày làm việc kế tiếp.
3. Người lao động nước ngoài đóng BHXH bao nhiêu phần trăm?
Trong trường hợp thuộc diện đóng BHXH và BHYT bắt buộc, tỷ lệ phần người lao động chịu thường là 9,5%, gồm 8% BHXH và 1,5% BHYT. Phần doanh nghiệp chịu thường là 20,5%, gồm BHXH, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và BHYT. Cần kiểm tra điều kiện áp dụng và khoản chi trả thêm thay cho BHTN.
4. Người nước ngoài có phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp không?
Người lao động là công dân nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia BHTN theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xem xét nghĩa vụ chi trả thêm khoản tiền tương đương phần đóng bảo hiểm theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động, tùy tình trạng tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc của người lao động.
5. Mức trần đóng BHXH từ tháng 07/2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/07/2026, mức tham chiếu là 2.530.000 đồng/tháng; mức trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu, tương đương 50.600.000 đồng/tháng.
Kết luận
Khi người lao động nước ngoài nhận lương bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần đồng thời tuân thủ quy định về trả lương, quản lý ngoại hối và bảo hiểm bắt buộc. Điểm quan trọng là quy đổi lương theo đúng tỷ giá quy định, áp dụng đúng mức tham chiếu tại thời điểm đóng và xác định riêng nghĩa vụ BHXH, BHYT cùng khoản chi trả thêm liên quan đến BHTN.
Kế toán Vegas khuyến nghị doanh nghiệp thường xuyên cập nhật quy định pháp luật, rà soát hồ sơ lao động và đối chiếu dữ liệu bảng lương với hồ sơ bảo hiểm để hạn chế sai sót trong quá trình kê khai.
>>> Giải thể tại Ba Đình – Hà Nội
>>> Giải thể tại Giảng Võ – Hà Nội

