Điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép trung gian thanh toán mới nhất 2026

Giấy phép trung gian thanh toán là gì? Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện nào để cung cấp dịch vụ ví điện tử, cổng thanh toán điện tử, hỗ trợ thu hộ – chi hộ? Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy phép trung gian thanh toán và những việc cần thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp phép theo quy định cập nhật năm 2026.

Nội dung chính:

  • Giấy phép trung gian thanh toán là gì?
  • Căn cứ pháp lý về cấp giấy phép trung gian thanh toán
  • Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
  • Hồ sơ xin cấp giấy phép trung gian thanh toán
  • Quy trình, thủ tục xin cấp giấy phép trung gian thanh toán
  • Lệ phí và thời hạn xử lý hồ sơ
  • Những việc cần thực hiện sau khi được cấp giấy phép
  • Các câu hỏi thường gặp về giấy phép trung gian thanh toán

I. Giấy phép trung gian thanh toán là gì?

Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho tổ chức không phải là ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khi tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

Giấy phép này cho phép tổ chức thực hiện một hoặc nhiều dịch vụ trung gian thanh toán được ghi nhận trong phạm vi cấp phép, bao gồm:

  • Dịch vụ ví điện tử: Cung cấp phương tiện điện tử để khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán theo quy định.
  • Dịch vụ cổng thanh toán điện tử: Hỗ trợ kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu thanh toán giữa khách hàng, đơn vị chấp nhận thanh toán và các bên liên quan.
  • Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ: Hỗ trợ thực hiện việc thu hoặc chi tiền theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

  • Dịch vụ chuyển mạch tài chính: Thực hiện chuyển mạch dữ liệu giao dịch thanh toán giữa các hệ thống hoặc tổ chức tham gia.
  • Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: Thực hiện chuyển mạch tài chính đối với giao dịch thanh toán quốc tế theo phạm vi được cấp phép.
  • Dịch vụ bù trừ điện tử: Thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu và xác định nghĩa vụ thanh toán giữa các bên theo quy định.

Các dịch vụ trên đều thuộc nhóm hoạt động trung gian thanh toán, nhưng điều kiện cấp phép không hoàn toàn giống nhau. Chẳng hạn, yêu cầu về vốn, hạ tầng công nghệ và khả năng kết nối đối với đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử cao hơn so với một số dịch vụ trung gian thanh toán khác.

Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định chính xác dịch vụ dự kiến cung cấp để xây dựng đề án và đáp ứng điều kiện tương ứng.

II. Căn cứ pháp lý về cấp giấy phép trung gian thanh toán

Khi tìm hiểu điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép trung gian thanh toán năm 2026, doanh nghiệp cần tham khảo các văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó có quy định về dịch vụ trung gian thanh toán, điều kiện cấp phép và các thủ tục liên quan.
  • Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Thông tư 41/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Thông tư 22/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 19/05/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2024/TT-NHNN, trong đó có nội dung liên quan đến quy trình cấp giấy phép.
  • Thông tư 150/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép, cùng các văn bản liên quan còn hiệu lực.

Trong đó, Nghị định 52/2024/NĐ-CP là căn cứ quan trọng để xác định điều kiện và thành phần hồ sơ cấp phép. Khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các quy định hướng dẫn, sửa đổi và thủ tục hành chính đang được công bố tại thời điểm nộp hồ sơ.

III. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Theo Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức đề nghị cấp giấy phép phải đáp ứng đầy đủ điều kiện chung và điều kiện riêng tương ứng với dịch vụ đăng ký. Các điều kiện này cần được duy trì trong quá trình cung ứng dịch vụ.

1. Điều kiện chung đối với tổ chức xin cấp phép

1.1. Điều kiện về pháp lý

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

  • Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quyết định đã ban hành trong thời gian đề nghị cấp phép.
  • Trường hợp đăng ký cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính hoặc bù trừ điện tử, tổ chức phải bảo đảm không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định.

Doanh nghiệp cần rà soát tình trạng pháp lý, ngành nghề kinh doanh và hồ sơ nội bộ trước khi nộp hồ sơ để tránh ảnh hưởng đến quá trình thẩm định.

1.2. Điều kiện về vốn điều lệ

Mức vốn điều lệ thực góp hoặc vốn được cấp tối thiểu phụ thuộc vào nhóm dịch vụ trung gian thanh toán mà tổ chức dự kiến cung cấp.

Nhóm dịch vụ

Vốn điều lệ thực góp hoặc vốn được cấp tối thiểu

Ví điện tử, hỗ trợ thu hộ – chi hộ, cổng thanh toán điện tử

50 tỷ đồng
Chuyển mạch tài chính, chuyển mạch tài chính quốc tế, bù trừ điện tử

300 tỷ đồng

Tổ chức phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn điều lệ đã góp hoặc nguồn vốn được cấp.

Lưu ý: Vốn điều lệ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không nên được hiểu mặc nhiên là đã đáp ứng yêu cầu về vốn. Doanh nghiệp cần bảo đảm số vốn thực góp hoặc vốn được cấp đạt mức tối thiểu theo quy định và chuẩn bị tài liệu chứng minh khi lập hồ sơ.

1.3. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật và người điều hành

Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của tổ chức phải đáp ứng các điều kiện về trình độ, kinh nghiệm và tư cách pháp lý, bao gồm:

  • Có bằng đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc công nghệ thông tin.
  • Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm người quản lý hoặc người điều hành tại tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
  • Bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Trường hợp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam và người này xuất cảnh, người đó phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định. Việc ủy quyền không làm mất trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật đối với các nội dung đã ủy quyền.

1.4. Điều kiện đối với Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc và nhân sự chủ chốt

Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc và các cán bộ chủ chốt tham gia thực hiện đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, bao gồm trưởng phòng, trưởng ban hoặc vị trí tương đương và cán bộ kỹ thuật, phải có bằng cao đẳng trở lên thuộc một trong các ngành:

  • Kinh tế;
  • Quản trị kinh doanh;
  • Luật;
  • Công nghệ thông tin;
  • Hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với vị trí đảm nhiệm.

Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ nhân sự thể hiện rõ bằng cấp, chức danh, kinh nghiệm và nhiệm vụ của từng người trong đề án.

1.5. Điều kiện về đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Tổ chức phải xây dựng đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điều lệ của tổ chức.

Đề án cần thể hiện rõ mô hình cung ứng dịch vụ, đối tượng khách hàng, phạm vi hoạt động, phương án tổ chức vận hành, quy trình nghiệp vụ và các nội dung liên quan theo mẫu, yêu cầu pháp luật áp dụng.

1.6. Điều kiện về giải pháp kỹ thuật và an toàn hệ thống thông tin

Tổ chức phải có bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp phép. Tài liệu này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo điều lệ của tổ chức và đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định pháp luật.

Đối với một số dịch vụ có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, đặc biệt là chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử, tổ chức còn phải đáp ứng yêu cầu về hạ tầng thông tin cấp độ 4 cùng các điều kiện chuyên biệt khác.

2. Điều kiện riêng đối với dịch vụ ví điện tử và hỗ trợ thu hộ – chi hộ

Đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ – chi hộ cho khách hàng có tài khoản thanh toán tại nhiều ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thực hiện các công việc theo quy định.

Các công việc này bao gồm:

  • Thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính;
  • Xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Doanh nghiệp cần làm rõ phương án kết nối và phối hợp với tổ chức được cấp phép trong quá trình xây dựng đề án và chuẩn bị tài liệu liên quan.

3. Điều kiện đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử

Ngoài các điều kiện chung, tổ chức xin cấp phép dịch vụ chuyển mạch tài chính hoặc bù trừ điện tử phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau:

Về quyết toán và kết nối:

  • Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan.
  • Có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đáp ứng điều kiện về tổng vốn điều lệ của các ngân hàng tham gia theo quy định.
  • Có thỏa thuận kết nối với ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Tổ chức tham gia không được kết nối quá 2 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử theo quy định.

Về hạ tầng kỹ thuật:

  • Cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4.
  • Có khả năng tích hợp, kết nối với hệ thống kỹ thuật của các tổ chức tham gia đã ký thỏa thuận kết nối.
  • Có hệ thống máy chủ đáp ứng yêu cầu pháp luật và năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh toán mỗi ngày.

Đây là nhóm điều kiện có yêu cầu cao về vốn, hạ tầng và khả năng kết nối. Vì vậy, tổ chức cần chuẩn bị phương án kỹ thuật và thỏa thuận hợp tác ngay từ giai đoạn xây dựng đề án.

4. Điều kiện đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế

Tổ chức muốn cung cấp dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế cần đáp ứng các điều kiện riêng, gồm:

  • Có giấy phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính còn hiệu lực.
  • Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan.
  • Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế.
  • Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép.
  • Tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức đề nghị cấp phép phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.

Ngoài việc đáp ứng điều kiện pháp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị tài liệu chứng minh năng lực kết nối, quy trình quản lý rủi ro và cơ chế phối hợp với đối tác quốc tế theo yêu cầu áp dụng.

IV. Hồ sơ xin cấp giấy phép trung gian thanh toán

Theo Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức đề nghị cấp giấy phép cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định và bổ sung tài liệu tương ứng với từng dịch vụ đăng ký.

1. Thành phần hồ sơ cơ bản

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm các tài liệu chính sau:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
  2. Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
  3. Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  4. Nghị quyết hoặc văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc thông qua đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật, phù hợp với điều lệ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

  5. Hồ sơ nhân sự của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc và cán bộ chủ chốt tham gia thực hiện đề án.
  6. Tài liệu pháp lý của tổ chức, như giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ và các giấy tờ khác theo yêu cầu áp dụng.
  7. Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh về vốn điều lệ, thể hiện nguồn vốn hợp pháp và việc đáp ứng điều kiện vốn theo quy định.
  8. Các tài liệu khác theo yêu cầu riêng đối với dịch vụ đăng ký.

Lưu ý về biểu mẫu: Mẫu số 07 là đơn đề nghị cấp giấy phép; Mẫu số 08 là đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Doanh nghiệp cần sử dụng đúng biểu mẫu và phiên bản đang áp dụng, không nhầm Mẫu số 08 với phương án quyết toán kết quả bù trừ.

2. Hồ sơ nhân sự cần chuẩn bị

Đối với hồ sơ nhân sự, doanh nghiệp cần rà soát và chuẩn bị các tài liệu theo yêu cầu pháp luật, có thể bao gồm:

  • Sơ yếu lý lịch theo mẫu áp dụng;
  • Bản sao văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc tài liệu chứng minh điều kiện nhân sự khác nếu thuộc thành phần hồ sơ phải nộp;
  • Văn bản xác nhận quá trình công tác, kinh nghiệm quản lý hoặc điều hành trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
  • Tài liệu thể hiện chức danh và vai trò của nhân sự trong đề án cung ứng dịch vụ.

Cần lưu ý rằng thành phần hồ sơ nhân sự phải được đối chiếu với quy định hiện hành và thủ tục hành chính đang công bố. Không nên mặc định tất cả chức danh đều phải nộp cùng một loại giấy tờ hoặc áp dụng một thời hạn hiệu lực giấy tờ giống nhau nếu quy định không yêu cầu như vậy.

3. Tài liệu bổ sung đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử

Ngoài hồ sơ chung, tổ chức đăng ký dịch vụ chuyển mạch tài chính hoặc bù trừ điện tử cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện riêng, chẳng hạn:

  • Tài liệu về tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;
  • Văn bản thỏa thuận kết nối với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo yêu cầu;
  • Tài liệu chứng minh hạ tầng thông tin và hệ thống máy chủ đáp ứng điều kiện kỹ thuật;
  • Các tài liệu, cam kết liên quan đến phạm vi kết nối theo quy định.

Doanh nghiệp cần bảo đảm tài liệu kết nối phản ánh đúng các đối tác tham gia và đáp ứng yêu cầu về số lượng, tỷ lệ vốn điều lệ của ngân hàng tham gia cùng các tiêu chí pháp lý có liên quan.

4. Tài liệu bổ sung đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế

Tổ chức đề nghị cấp phép dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế cần bổ sung các tài liệu phù hợp, gồm:

  • Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính còn hiệu lực;
  • Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối hệ thống thanh toán quốc tế;
  • Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật và biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ đăng ký;
  • Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài;
  • Tài liệu về tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan.

Danh mục tài liệu cụ thể cần được kiểm tra theo quy định hiện hành và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

V. Quy trình, thủ tục xin cấp giấy phép trung gian thanh toán

Quy trình cấp giấy phép được thực hiện thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo trình tự pháp luật quy định. Doanh nghiệp có thể tham khảo các bước dưới đây.

Bước 1: Xác định dịch vụ đăng ký và chuẩn bị hồ sơ

Trước tiên, tổ chức cần xác định dịch vụ trung gian thanh toán dự kiến cung cấp, chẳng hạn ví điện tử, cổng thanh toán điện tử, hỗ trợ thu hộ – chi hộ, chuyển mạch tài chính hoặc bù trừ điện tử.

Sau đó, doanh nghiệp tiến hành:

  • Rà soát điều kiện về tư cách pháp lý và vốn;
  • Kiểm tra điều kiện của người đại diện theo pháp luật và đội ngũ quản lý;
  • Xây dựng đề án cung ứng dịch vụ;
  • Hoàn thiện bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
  • Chuẩn bị tài liệu chứng minh điều kiện riêng của từng dịch vụ;
  • Thông qua hồ sơ theo thẩm quyền nội bộ.

Việc chuẩn bị đầy đủ từ đầu giúp hạn chế tình trạng phải bổ sung, giải trình nhiều lần trong quá trình thẩm định.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước

Tổ chức gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến Ngân hàng Nhà nước theo phương thức được công bố trong thủ tục hành chính hiện hành.

Doanh nghiệp cần kiểm tra cơ quan tiếp nhận, hình thức nộp, số lượng hồ sơ và yêu cầu về tài liệu điện tử tại thời điểm thực hiện. Không nên mặc định quy định về số bộ hồ sơ giấy hoặc số lượng đĩa CD, USB trong hướng dẫn cũ vẫn còn áp dụng nếu thủ tục đã được cập nhật.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ

Theo quy trình được quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đã nhận đủ thành phần hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.

Trường hợp được yêu cầu bổ sung, doanh nghiệp cần rà soát đúng các nội dung còn thiếu và gửi tài liệu theo thời hạn trong văn bản của cơ quan tiếp nhận.

Theo nội dung sửa đổi tại Thông tư 22/2026/TT-NHNN, nếu trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung vẫn không đáp ứng thành phần yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc trả lại hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

Sau khi hồ sơ được xác định đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định theo quy định.

Trong quá trình này, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu tổ chức giải trình hoặc cung cấp thêm tài liệu để làm rõ những nội dung liên quan đến:

  • Điều kiện pháp lý và vốn;
  • Năng lực, kinh nghiệm của nhân sự quản lý;
  • Tính khả thi của đề án cung ứng dịch vụ;
  • Giải pháp kỹ thuật và an toàn hệ thống thông tin;
  • Thỏa thuận kết nối, quyết toán và các điều kiện riêng của dịch vụ đăng ký.

Doanh nghiệp cần theo dõi thông báo của cơ quan thẩm định và phản hồi đúng thời hạn. Nếu quá thời hạn yêu cầu mà không hoàn thiện hồ sơ theo quy định, hồ sơ có thể bị trả lại.

Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ

Theo thủ tục hành chính được công bố, thời hạn giải quyết cấp giấy phép là 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ có thể không được tính vào thời gian thẩm định theo quy định áp dụng.

Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép. Trường hợp không cấp phép, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý thời gian thực tế có thể kéo dài hơn dự kiến nếu phải bổ sung hồ sơ, giải trình hoặc hoàn thiện các điều kiện chưa đáp ứng.

VI. Lệ phí và thời hạn giấy phép trung gian thanh toán

1. Lệ phí cấp giấy phép

Theo Thông tư 150/2016/TT-BTC, mức lệ phí cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định như sau:

Nội dung

Mức lệ phí

Cấp giấy phép lần đầu

10.000.000 đồng/giấy phép
Cấp lại giấy phép

5.000.000 đồng/giấy phép

Doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ và đối chiếu với thủ tục hành chính được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền.

2. Thời hạn giấy phép

Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn 10 năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp, theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

Đối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động còn phải tuân thủ giới hạn được quy định liên quan đến giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.

Tổ chức cần theo dõi thời hạn giấy phép và chủ động chuẩn bị thủ tục cấp lại khi cần thiết, tránh để ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ.

VII. Những việc cần thực hiện sau khi được cấp giấy phép trung gian thanh toán

Việc được cấp giấy phép không đồng nghĩa doanh nghiệp có thể lập tức triển khai dịch vụ ra thị trường trong mọi trường hợp. Tổ chức cần hoàn thành các yêu cầu sau cấp phép theo đúng quy định.

1. Đưa dịch vụ vào hoạt động trong thời hạn quy định

Trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức phải đưa dịch vụ trung gian thanh toán đã đăng ký ra thị trường theo quy định.

Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được cung ứng dịch vụ sau khi đã triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng yêu cầu pháp luật. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, chuyển mạch tài chính quốc tế và bù trừ điện tử, cần đáp ứng thêm các điều kiện kỹ thuật và kết nối riêng tương ứng.

2. Thông báo và gửi tài liệu chứng minh cho Ngân hàng Nhà nước

Trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày cấp phép và ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến cung ứng dịch vụ ra thị trường, tổ chức phải thực hiện việc thông báo và gửi tài liệu chứng minh theo quy định.

Tùy dịch vụ được cấp phép, tài liệu có thể bao gồm:

  • Tài liệu chứng minh hệ thống kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
  • Bản sao hợp lệ biên bản nghiệm thu kỹ thuật với ngân hàng hợp tác theo mẫu áp dụng đối với dịch vụ ví điện tử, hỗ trợ thu hộ – chi hộ và cổng thanh toán điện tử;
  • Tài liệu chứng minh đã có tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, chuyển mạch tài chính quốc tế và bù trừ điện tử.

Doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác thành phần hồ sơ tương ứng với dịch vụ ghi trong giấy phép, tránh áp dụng chung một danh mục tài liệu cho tất cả loại hình.

3. Phối hợp kiểm tra thực tế của Ngân hàng Nhà nước

Theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ tài liệu, hồ sơ chứng minh theo yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra thực tế tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và thông báo bằng văn bản về việc tổ chức có đáp ứng điều kiện hay không.

Nếu tổ chức chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xem xét biện pháp xử lý, bao gồm việc thu hồi giấy phép trong trường hợp đủ căn cứ.

Vì vậy, trước khi triển khai dịch vụ, doanh nghiệp nên rà soát toàn diện hệ thống kỹ thuật, quy trình vận hành, hồ sơ nghiệm thu và thỏa thuận với ngân hàng hoặc các tổ chức liên quan.

4. Duy trì các điều kiện trong suốt quá trình hoạt động

Sau khi được cấp phép, tổ chức vẫn phải duy trì các điều kiện về vốn, nhân sự, hạ tầng công nghệ và các yêu cầu khác tương ứng với dịch vụ đã đăng ký.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quản lý, báo cáo, an toàn hệ thống thông tin và các yêu cầu pháp lý khác áp dụng cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

VIII. Các câu hỏi thường gặp về giấy phép trung gian thanh toán

1. Cơ quan nào cấp giấy phép trung gian thanh toán?

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định.

2. Vốn điều lệ tối thiểu để xin giấy phép trung gian thanh toán là bao nhiêu?

Mức vốn điều lệ thực góp hoặc vốn được cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, hỗ trợ thu hộ – chi hộ và cổng thanh toán điện tử. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, chuyển mạch tài chính quốc tế và bù trừ điện tử, mức tối thiểu là 300 tỷ đồng.

3. Xin giấy phép trung gian thanh toán mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết theo thủ tục hành chính được công bố là 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian thực tế có thể dài hơn nếu phát sinh yêu cầu bổ sung hoặc giải trình hồ sơ.

4. Doanh nghiệp có giấy phép đăng ký kinh doanh rồi có cần xin giấy phép trung gian thanh toán không?

Có. Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải được cấp phép và dự kiến cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không thay thế giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

5. Có thể sử dụng Mẫu số 08 để làm đơn xin cấp giấy phép không?

Không. Mẫu số 07 là đơn đề nghị cấp giấy phép, còn Mẫu số 08 là đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần sử dụng đúng mẫu tương ứng với từng tài liệu.

Kết luận

Để được cấp giấy phép trung gian thanh toán, tổ chức cần đáp ứng đồng thời các điều kiện về pháp lý, vốn điều lệ, nhân sự, đề án hoạt động và giải pháp kỹ thuật. Với các dịch vụ như chuyển mạch tài chính, chuyển mạch tài chính quốc tế và bù trừ điện tử, yêu cầu về hạ tầng và kết nối còn chặt chẽ hơn.

Doanh nghiệp nên xác định đúng dịch vụ dự kiến cung cấp, rà soát điều kiện trước khi nộp hồ sơ và theo dõi các văn bản sửa đổi mới nhất để hạn chế việc bổ sung, hoàn thiện nhiều lần.

Kế toán Vegas tổng hợp các nội dung pháp lý và thủ tục trong bài viết nhằm giúp doanh nghiệp có thêm thông tin tham khảo khi tìm hiểu về giấy phép trung gian thanh toán. Đối với hồ sơ thực tế, doanh nghiệp nên đối chiếu quy định hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm thực hiện.

>>> Giải thể tại Ba Đình – Hà Nội

>>> Giải thể tại Giảng Võ – Hà Nội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0981377795
Liên hệ