Chi phí tài chính là gì? Hướng dẫn hạch toán tài khoản 635 theo quy định mới nhất 2026

Chi phí tài chính là gì? Chi phí tài chính gồm những khoản nào? Cách hạch toán tài khoản 635 – Chi phí tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được thực hiện như thế nào? Đây là những vấn đề kế toán cần nắm vững khi ghi nhận lãi vay, lỗ tỷ giá, chi phí giao dịch đầu tư và các khoản tổn thất tài chính phát sinh trong doanh nghiệp.

Nội dung chính:

  • Căn cứ pháp lý về chi phí tài chính
  • Chi phí tài chính là gì? Kết cấu tài khoản 635
  • Chi phí tài chính gồm những khoản nào? Ý nghĩa của chi phí tài chính
  • Hướng dẫn hạch toán chi phí tài chính – tài khoản 635
  • Những lưu ý khi hạch toán chi phí tài chính

I. Căn cứ pháp lý về chi phí tài chính

Khi thực hiện kế toán chi phí tài chính, doanh nghiệp cần xác định đúng chế độ kế toán đang áp dụng và các quy định liên quan đến từng nghiệp vụ.

Các văn bản cần lưu ý gồm:

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và một số văn bản liên quan theo quy định tại điều khoản thi hành.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp cần xác định điều kiện, phạm vi và chế độ kế toán phù hợp với đối tượng áp dụng.
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Quy định những nguyên tắc cơ bản về tổ chức công tác kế toán, chứng từ, sổ sách và trách nhiệm của các bên liên quan.
  • Các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp: Được sử dụng để xác định điều kiện tính chi phí được trừ khi tính thuế, trong đó có chi phí lãi vay.

Lưu ý cập nhật năm 2026: Bài viết này trình bày cách hạch toán tài khoản 635 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán khác, cần đối chiếu hướng dẫn tương ứng trước khi ghi sổ.

II. Chi phí tài chính là gì? Kết cấu tài khoản 635

1. Chi phí tài chính là gì?

Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoặc tổn thất phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, chẳng hạn như chi phí lãi vay không được vốn hóa, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí giao dịch đầu tư tài chính và các khoản dự phòng tổn thất đầu tư theo quy định kế toán.

Những khoản chi phí này phản ánh một phần chi phí doanh nghiệp phải chịu khi huy động vốn, sử dụng vốn hoặc thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp vay ngân hàng để bổ sung vốn lưu động và phát sinh tiền lãi vay phải trả.
  • Doanh nghiệp bán khoản đầu tư tài chính với giá thấp hơn giá trị ghi sổ, phát sinh khoản lỗ.
  • Doanh nghiệp phát sinh lỗ tỷ giá khi bán ngoại tệ hoặc khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ trong trường hợp phải ghi nhận vào chi phí tài chính.
  • Doanh nghiệp chấp thuận cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán do trả tiền trước hạn theo thỏa thuận.

Các khoản phát sinh trên cần được phân loại và ghi nhận theo đúng bản chất nghiệp vụ, không phải mọi khoản chi có liên quan đến tiền hoặc hoạt động kinh doanh đều được hạch toán vào chi phí tài chính.

2. Tài khoản 635 – Chi phí tài chính dùng để làm gì?

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 635 – Chi phí tài chính được sử dụng để tập hợp các khoản chi phí và tổn thất thuộc hoạt động tài chính trong kỳ.

Tài khoản này giúp doanh nghiệp theo dõi riêng chi phí tài chính, phục vụ việc tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính.

Khi sử dụng tài khoản 635, kế toán cần ghi nhận chi tiết theo từng nội dung chi phí, bảo đảm có đầy đủ chứng từ và căn cứ xác định số tiền phải hạch toán.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635

Theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kết cấu tài khoản 635 được khái quát như sau:

Bên Nợ – Ghi nhận chi phí tài chính phát sinh:

  • Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm và lãi thuê tài sản thuê tài chính.
  • Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua.
  • Khoản lỗ do thanh lý hoặc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính.
  • Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khi kết thúc kỳ kế toán theo quy định.
  • Khoản trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác theo điều kiện áp dụng.
  • Chi phí mua chứng khoán kinh doanh, chi phí chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính và những khoản chi phí tài chính khác thuộc phạm vi quy định.

Bên Có – Ghi nhận các khoản làm giảm chi phí tài chính:

  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác khi đáp ứng điều kiện.
  • Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính theo quy định.
  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí tài chính thuần phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Số dư cuối kỳ: Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ sau khi thực hiện kết chuyển theo quy định.

4. Những khoản không hạch toán vào tài khoản 635

Không phải mọi khoản chi của doanh nghiệp đều được ghi nhận vào chi phí tài chính. Theo hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, các khoản sau không hạch toán vào tài khoản 635:

  • Chi phí trực tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
  • Chi phí bán hàng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Chi phí kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi phân loại riêng.
  • Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác.
  • Các khoản chi phí thuộc nhóm chi phí khác theo quy định.

Kế toán cần căn cứ vào bản chất của nghiệp vụ để lựa chọn tài khoản phù hợp, tránh ghi nhận sai giữa chi phí tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác.

III. Chi phí tài chính gồm những khoản nào? Ý nghĩa của chi phí tài chính

1. Các khoản chi phí tài chính phổ biến

Trong thực tế, chi phí tài chính của doanh nghiệp thường bao gồm những khoản sau:

  • Chi phí lãi vay

Đây là khoản lãi doanh nghiệp phải trả khi vay ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các bên cho vay khác. Chi phí lãi vay được ghi nhận vào tài khoản 635 khi đáp ứng điều kiện hạch toán vào chi phí tài chính, không thuộc trường hợp phải vốn hóa.

  • Chi phí mua và chuyển nhượng khoản đầu tư tài chính

Khi doanh nghiệp mua chứng khoán kinh doanh hoặc thực hiện chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính, những chi phí thuộc phạm vi ghi nhận vào chi phí tài chính sẽ được hạch toán theo hướng dẫn hiện hành.

  • Lỗ do thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư

Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng khoản đầu tư với giá trị thu về thấp hơn giá trị ghi sổ, phần chênh lệch lỗ được ghi nhận theo quy định kế toán áp dụng.

  • Lỗ tỷ giá hối đoái

Lỗ tỷ giá có thể phát sinh khi bán ngoại tệ, thanh toán các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Việc ghi nhận vào tài khoản 635 cần căn cứ vào loại nghiệp vụ và quy định kế toán tương ứng.

  • Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Đây là khoản giảm trừ về mặt tài chính mà doanh nghiệp chấp thuận cho khách hàng hưởng khi thanh toán trước hạn theo thỏa thuận. Khoản này được phân biệt với chiết khấu thương mại liên quan đến chính sách bán hàng.

  • Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính

Doanh nghiệp có thể phải trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh hoặc dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác khi đáp ứng điều kiện và có căn cứ xác định mức dự phòng theo quy định.

  • Chi phí đi vay và các khoản liên quan đến trái phiếu

Một số chi phí đi vay, chi phí phát hành trái phiếu và các khoản lãi liên quan được phân bổ vào chi phí tài chính theo kỳ hạn, nếu không thuộc trường hợp vốn hóa hoặc xử lý theo hướng dẫn riêng.

2. Ý nghĩa của chi phí tài chính đối với doanh nghiệp

Chi phí tài chính là chỉ tiêu quan trọng khi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn.

Thông qua việc theo dõi khoản mục này, doanh nghiệp có thể:

  • Đánh giá mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn vay.
  • Kiểm soát chi phí huy động vốn và sử dụng vốn.
  • Theo dõi rủi ro tỷ giá từ các giao dịch ngoại tệ.
  • Đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư tài chính.
  • Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ.
  • Xây dựng kế hoạch dòng tiền và phương án tài chính phù hợp.

Tuy nhiên, mức chi phí tài chính tăng hoặc giảm không đủ để kết luận doanh nghiệp đang kinh doanh tốt hay kém. Cần đặt chỉ tiêu này trong mối quan hệ với doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, dư nợ vay và hiệu quả đầu tư.

Trường hợp chi phí tài chính tăng: Có thể do doanh nghiệp mở rộng hoạt động và sử dụng vốn vay nhiều hơn, lãi suất tăng, phát sinh lỗ tỷ giá hoặc khoản đầu tư bị suy giảm giá trị. Doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân cụ thể trước khi đưa ra đánh giá.

Trường hợp chi phí tài chính giảm: Có thể phản ánh doanh nghiệp đã giảm dư nợ, tối ưu chi phí vốn hoặc hạn chế được rủi ro tài chính. Tuy nhiên, mức giảm cũng có thể xuất phát từ việc thu hẹp hoạt động đầu tư hoặc thay đổi quy mô kinh doanh.

Vì vậy, kế toán nên kết hợp phân tích chi phí tài chính với các chỉ tiêu khác để cung cấp thông tin hữu ích cho ban lãnh đạo.

IV. Hướng dẫn hạch toán chi phí tài chính – tài khoản 635

Dưới đây là các nghiệp vụ thường gặp và cách hạch toán tài khoản 635 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Tài khoản đối ứng cụ thể cần căn cứ vào hồ sơ thực tế, điều kiện ghi nhận và bản chất từng giao dịch.

1. Hạch toán chi phí liên quan đến mua chứng khoán kinh doanh, đầu tư tài chính hoặc mua bán ngoại tệ

Khi phát sinh chi phí thuộc hoạt động tài chính và đủ điều kiện ghi nhận vào tài khoản 635, kế toán căn cứ chứng từ để ghi nhận.

Ví dụ, doanh nghiệp phát sinh khoản chi phí giao dịch thuộc chi phí tài chính và thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Nếu khoản chi được thanh toán bằng tiền mặt hoặc phát sinh qua hình thức khác, kế toán lựa chọn tài khoản đối ứng phù hợp với chứng từ.

Lưu ý: Giá trị ghi nhận khi mua hoặc bán chứng khoán và khoản lãi, lỗ từ chuyển nhượng đầu tư phải được hạch toán theo hướng dẫn riêng cho từng loại tài sản tài chính, không gộp toàn bộ giá trị giao dịch vào chi phí tài chính.

2. Hạch toán lỗ khi thanh lý hoặc nhượng bán khoản đầu tư tài chính

Khi doanh nghiệp bán khoản đầu tư tài chính và giá trị thu về thấp hơn giá trị ghi sổ, phần chênh lệch lỗ được ghi nhận vào tài khoản 635 theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp bán khoản đầu tư có giá trị ghi sổ 100 triệu đồng, giá bán thu về 90 triệu đồng. Giả sử giao dịch đơn giản, không có chi phí bán và các yếu tố điều chỉnh khác, khoản lỗ là 10 triệu đồng.

Khi thu tiền bán khoản đầu tư và ghi nhận khoản lỗ:

  • Nợ TK 111, 112: 90 triệu đồng.
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 10 triệu đồng.
  • Có tài khoản đầu tư tương ứng: 100 triệu đồng.

Tài khoản đầu tư sử dụng có thể là TK 121, TK 221, TK 222 hoặc TK 228 tùy bản chất khoản đầu tư và chế độ kế toán áp dụng.

Đối với khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc khoản đầu tư khác, kế toán cần thực hiện đầy đủ các bước ghi giảm khoản đầu tư, xử lý giá trị liên quan và ghi nhận lãi, lỗ theo hướng dẫn tương ứng.

3. Hạch toán khi nhận lại vốn góp hoặc tài sản được chia từ khoản đầu tư

Khi doanh nghiệp nhận lại vốn góp hoặc nhận tài sản được chia từ khoản đầu tư, kế toán phải xác định giá trị ghi sổ của khoản đầu tư, giá trị hợp lý của tài sản nhận về và khoản chênh lệch phát sinh.

Nếu giá trị được ghi nhận của tài sản nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của khoản đầu tư và theo hướng dẫn kế toán phải ghi nhận khoản lỗ, kế toán có thể ghi:

  • Nợ các tài khoản tài sản nhận về tương ứng, như TK 111, 112, 152, 156, 211… theo bản chất tài sản.
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: phần lỗ phải ghi nhận.
  • Có tài khoản đầu tư tương ứng: giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được giảm trừ.

Bút toán cụ thể phụ thuộc vào hình thức thu hồi vốn, loại khoản đầu tư và hồ sơ pháp lý của giao dịch. Kế toán không nên áp dụng máy móc một bút toán cho mọi trường hợp nhận lại vốn góp.

4. Hạch toán lỗ tỷ giá hối đoái

Lỗ tỷ giá phát sinh trong quá trình giao dịch ngoại tệ hoặc đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cần được xác định theo quy định kế toán hiện hành.

Ví dụ, doanh nghiệp phát sinh khoản lỗ tỷ giá khi thanh toán công nợ bằng ngoại tệ và khoản lỗ thuộc trường hợp ghi nhận vào chi phí tài chính:

  • Nợ tài khoản công nợ tương ứng để ghi giảm nghĩa vụ phải trả theo giá trị ghi sổ.
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: khoản lỗ tỷ giá.
  • Có TK 112 hoặc tài khoản tiền liên quan: giá trị ngoại tệ thực tế xuất dùng quy đổi theo tỷ giá ghi nhận phù hợp.

Đối với giao dịch cụ thể, kế toán cần đối chiếu tỷ giá ghi sổ, tỷ giá giao dịch và hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá để xác định đúng tài khoản đối ứng.

Không phải mọi khoản chênh lệch tỷ giá đều ghi vào TK 635. Một số khoản có thể liên quan đến doanh thu tài chính, chi phí khác, giá trị tài sản hoặc cách xử lý riêng theo quy định.

5. Hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư

Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần đánh giá các khoản đầu tư thuộc diện phải trích lập dự phòng theo quy định.

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng hiện có chưa sử dụng hết:

Kế toán ghi nhận phần chênh lệch cần trích lập bổ sung:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, theo tài khoản chi tiết phù hợp.

Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng hiện có chưa sử dụng hết:

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch không còn cần thiết:

  • Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, theo tài khoản chi tiết phù hợp.
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính.

Việc trích lập và hoàn nhập dự phòng phải có căn cứ xác định giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị cần dự phòng theo quy định đối với từng loại khoản đầu tư. Không được trích lập chỉ nhằm điều chỉnh lợi nhuận theo mong muốn của doanh nghiệp.

6. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Khi doanh nghiệp chấp thuận chiết khấu thanh toán cho khách hàng do khách hàng thanh toán trước hạn theo thỏa thuận, khoản chiết khấu này được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu đáp ứng điều kiện áp dụng.

Ví dụ, doanh nghiệp chấp thuận cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán 2 triệu đồng và thực hiện bù trừ vào số tiền khách hàng phải trả:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 2 triệu đồng.
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng: 2 triệu đồng.

Nếu doanh nghiệp chi trả khoản chiết khấu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tài khoản đối ứng được xác định theo cách thức thanh toán thực tế.

Lưu ý: Chiết khấu thanh toán khác với chiết khấu thương mại. Chiết khấu thanh toán liên quan đến điều kiện thanh toán, trong khi chiết khấu thương mại gắn với chính sách giảm giá do mua hàng với số lượng hoặc doanh số nhất định. Kế toán cần phân biệt để ghi nhận đúng tài khoản.

7. Hạch toán chi phí đi vay và chi phí phát hành trái phiếu

Chi phí đi vay và chi phí phát hành trái phiếu phải được xử lý dựa trên mục đích vay vốn, kỳ hạn vay và điều kiện vốn hóa theo chế độ kế toán áp dụng.

Đối với khoản chi phí đi vay được ghi nhận trực tiếp vào chi phí tài chính, kế toán căn cứ chứng từ để ghi nhận vào TK 635 và tài khoản đối ứng phù hợp.

Ví dụ, doanh nghiệp trả ngay khoản lãi vay thuộc chi phí tài chính bằng chuyển khoản:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Nếu khoản chi phí đi vay được trả trước và đủ điều kiện ghi nhận là chi phí trả trước để phân bổ theo kỳ, kế toán ghi nhận vào tài khoản phù hợp trước khi phân bổ theo quy định. Việc sử dụng TK 242 hay tài khoản khác phải căn cứ bản chất khoản chi và hướng dẫn áp dụng cho nghiệp vụ đó.

Đối với khoản vay phục vụ đầu tư xây dựng hoặc hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa, doanh nghiệp cần xem xét quy định riêng trước khi ghi nhận vào TK 635. Không phải mọi khoản lãi vay đều được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính.

8. Hạch toán lãi vay phải trả định kỳ khi chưa thanh toán

Nếu doanh nghiệp phát sinh lãi vay phải trả trong kỳ nhưng chưa thanh toán, kế toán cần ghi nhận chi phí theo nguyên tắc dồn tích và hướng dẫn của chế độ kế toán áp dụng.

Bút toán khái quát đối với khoản lãi vay thuộc chi phí tài chính và được ghi nhận là chi phí phải trả:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Khi doanh nghiệp thanh toán lãi vay đã ghi nhận:

  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả.
  • Có TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

Nếu khoản lãi vay được trả trước hoặc phát sinh trong trường hợp có hướng dẫn kế toán riêng, doanh nghiệp phải căn cứ hồ sơ và quy định tương ứng để xác định tài khoản sử dụng.

9. Hạch toán kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã ghi nhận đầy đủ chi phí tài chính phát sinh và các khoản ghi giảm chi phí, kế toán thực hiện kết chuyển số chi phí tài chính thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Bút toán:

  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính.

Sau khi kết chuyển, TK 635 không còn số dư cuối kỳ.

Việc kết chuyển phải được thực hiện sau khi kế toán hoàn thành đối chiếu số liệu, kiểm tra các khoản chi phí phát sinh và xử lý các bút toán điều chỉnh cần thiết.

V. Những lưu ý khi hạch toán chi phí tài chính

1. Phân biệt chi phí tài chính kế toán với chi phí được trừ khi tính thuế

Một khoản chi phí được ghi nhận vào TK 635 trên sổ kế toán không đồng nghĩa với việc khoản chi đó chắc chắn được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để xác định chi phí được trừ, doanh nghiệp cần xem xét quy định thuế hiện hành, tính thực tế của khoản chi, hồ sơ chứng minh, điều kiện thanh toán và các giới hạn áp dụng đối với từng loại chi phí.

Riêng chi phí lãi vay, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm các quy định về điều kiện chi phí được trừ và giới hạn chi phí lãi vay trong trường hợp thuộc đối tượng áp dụng quy định riêng.

2. Phân biệt chiết khấu thanh toán với chiết khấu thương mại

Hai khoản này có bản chất khác nhau và không nên ghi nhận chung vào TK 635.

  • Chiết khấu thanh toán: Phát sinh do điều kiện thanh toán, chẳng hạn khách hàng trả tiền trước hạn.
  • Chiết khấu thương mại: Phát sinh do chính sách giảm giá gắn với lượng hàng mua hoặc doanh số mua hàng.

Kế toán cần căn cứ hợp đồng, thỏa thuận và chứng từ thực tế để ghi nhận đúng.

3. Kiểm tra chứng từ trước khi hạch toán

Các nghiệp vụ chi phí tài chính cần có hồ sơ phù hợp, chẳng hạn hợp đồng tín dụng, bảng tính lãi vay, chứng từ ngân hàng, hợp đồng đầu tư, hồ sơ chuyển nhượng, tài liệu xác định tỷ giá hoặc căn cứ trích lập dự phòng.

Việc lưu đầy đủ hồ sơ giúp doanh nghiệp đối chiếu số liệu, giải trình khi kiểm tra và xác định đúng bản chất của từng khoản chi.

4. Không ghi nhận mọi khoản lỗ vào tài khoản 635

Tùy bản chất nghiệp vụ, khoản lỗ có thể được xử lý theo tài khoản tài sản, chi phí khác hoặc khoản mục kế toán khác. Kế toán phải xác định đúng nội dung kinh tế và hướng dẫn áp dụng trước khi ghi nhận.

5. Cập nhật chế độ kế toán áp dụng từ năm 2026

Doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC cần cập nhật hướng dẫn mới khi ghi nhận chi phí tài chính và lập báo cáo tài chính. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán khác cần tuân thủ đúng hướng dẫn dành cho mình.

Không nên sử dụng nguyên trạng các hướng dẫn cũ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mà chưa kiểm tra tính phù hợp với chế độ kế toán đang áp dụng.

Kết luận

Chi phí tài chính là khoản mục quan trọng phản ánh chi phí và tổn thất liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ khái niệm chi phí tài chính, nội dung tài khoản 635 và cách hạch toán từng nghiệp vụ sẽ giúp kế toán ghi nhận đúng chi phí, kiểm soát nguồn vốn và cung cấp thông tin chính xác khi xác định kết quả kinh doanh.

Trong năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đối với các đơn vị thuộc phạm vi áp dụng, đồng thời phân biệt rõ giữa nguyên tắc ghi nhận chi phí kế toán và điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kế toán Vegas hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ hơn về chi phí tài chính và cách hạch toán tài khoản 635. Việc cập nhật quy định, kiểm tra chứng từ và đối chiếu số liệu thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong công tác kế toán và quản lý tài chính.

>>> Giải thể tại Ba Đình – Hà Nội

>>> Giải thể tại Giảng Võ – Hà Nội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0981377795
Liên hệ