Nhận biết doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hóa đơn là việc quan trọng đối với kế toán và doanh nghiệp khi mua bán hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT. Công văn 1873/TCT-TTKT ngày 01/06/2022 của Tổng cục Thuế đã đề cập 25 dấu hiệu cần lưu ý khi rà soát rủi ro về hóa đơn và hoàn thuế giá trị gia tăng. Kế toán Vegas tổng hợp và diễn giải lại các dấu hiệu này, đồng thời cập nhật những điểm cần chú ý theo quy định về hóa đơn điện tử hiện hành.
Nội dung chính:
- Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hóa đơn là gì?
- 25 dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp có rủi ro về thuế và hóa đơn
- Quy định về hóa đơn điện tử cần cập nhật
- Doanh nghiệp cần làm gì khi phát hiện đối tác có dấu hiệu rủi ro?
- Một số câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hóa đơn là gì?
Doanh nghiệp có rủi ro về thuế, hóa đơn là doanh nghiệp có những thông tin hoặc biểu hiện bất thường trong quá trình thành lập, hoạt động kinh doanh, kê khai thuế, thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc quản lý và sử dụng hóa đơn. Những dấu hiệu này có thể khiến cơ quan thuế cần rà soát, xác minh hoặc áp dụng biện pháp quản lý rủi ro phù hợp.
Một số tình huống thường được chú ý gồm:
- Doanh nghiệp thường xuyên thay đổi địa chỉ, người đại diện theo pháp luật hoặc tình trạng hoạt động.
- Hoạt động kinh doanh thực tế không tương xứng với quy mô doanh thu đã kê khai.
- Hàng hóa, dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Doanh thu, thuế GTGT đầu vào, đầu ra có biến động bất thường.
- Giao dịch ngân hàng, tài sản, kho hàng hoặc lao động không phù hợp với hoạt động kinh doanh.
- Có dấu hiệu bất thường trong việc phát hành, lập và sử dụng hóa đơn.
- Phát sinh thông tin nghi vấn liên quan đến việc kê khai thuế, hoàn thuế GTGT hoặc giao dịch mua bán hóa đơn.
Để hỗ trợ công tác rà soát, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 1873/TCT-TTKT ngày 01/06/2022 về tăng cường rà soát, kiểm tra người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT. Văn bản này nêu các dấu hiệu nghi vấn để cơ quan thuế xem xét trong công tác quản lý. <Cite refs={[“turn848709search1″,”turn848709search2”]}/>
Lưu ý: Một doanh nghiệp có một hoặc nhiều dấu hiệu nêu dưới đây không đồng nghĩa doanh nghiệp đó chắc chắn vi phạm pháp luật. Cần xem xét hồ sơ, bản chất giao dịch, giải trình của doanh nghiệp và kết quả xác minh của cơ quan có thẩm quyền.
2. 25 dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hóa đơn
Dưới đây là 25 dấu hiệu được tổng hợp từ Công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022. Nội dung được chia thành các nhóm để kế toán dễ theo dõi và áp dụng khi kiểm tra đối tác, nhà cung cấp.
Nhóm 1: Dấu hiệu bất thường về đăng ký và hoạt động doanh nghiệp
Dấu hiệu 1: Doanh nghiệp mới thành lập nhưng liên tục thay đổi địa chỉ kinh doanh
Doanh nghiệp chỉ mới hoạt động trong khoảng 1–2 năm nhưng nhiều lần chuyển trụ sở, địa điểm kinh doanh hoặc không có địa chỉ hoạt động ổn định là trường hợp cần kiểm tra thêm.
Kế toán nên đối chiếu địa chỉ đăng ký với thông tin trên hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ giao dịch thực tế.
Dấu hiệu 2: Người đại diện hoặc giám đốc từng liên quan đến doanh nghiệp có vấn đề về hoạt động, nghĩa vụ thuế
Người đứng tên thành lập doanh nghiệp mới có thể từng là người đại diện hoặc giám đốc của doanh nghiệp đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, còn nợ thuế hoặc tạm ngừng kinh doanh.
Đây là thông tin cần được xem xét cùng các dữ liệu khác, thay vì chỉ dựa vào lịch sử của một cá nhân để kết luận doanh nghiệp mới có vi phạm.
Dấu hiệu 3: Chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký
Vốn điều lệ đăng ký có thể không tương xứng với số vốn thực tế đã góp. Với công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, cần đối chiếu loại hình doanh nghiệp, quy định về góp vốn và thời hạn góp vốn tương ứng.
Theo Luật Doanh nghiệp, thời hạn góp vốn thông thường đối với công ty TNHH và công ty cổ phần được quy định là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhưng việc áp dụng cụ thể cần căn cứ vào loại hình và quy định liên quan. <Cite refs={[“turn848709search8”]}/>
Dấu hiệu 4: Không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định quá thấp
Doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp có thể cần giải trình về năng lực kinh doanh thực tế.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng cần sở hữu nhiều tài sản cố định. Doanh nghiệp thuê kho, thuê máy móc hoặc thuê ngoài dịch vụ vẫn có thể hoạt động hợp pháp nếu có hồ sơ chứng minh phù hợp.
Dấu hiệu 5: Mua bán, sáp nhập hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp với giá trị thấp bất thường
Các giao dịch mua bán, sáp nhập doanh nghiệp có giá trị dưới 100 triệu đồng được nêu trong nhóm dấu hiệu rà soát của Công văn 1873/TCT-TTKT.
Khi gặp trường hợp này, cần xem xét quy mô doanh nghiệp, giá trị tài sản, nghĩa vụ nợ, phương pháp định giá và hồ sơ chuyển nhượng để đánh giá tính hợp lý của giao dịch.
Dấu hiệu 6: Thay đổi người đại diện theo pháp luật nhiều lần hoặc đồng thời chuyển địa chỉ
Các tình huống cần chú ý gồm:
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng.
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời với việc chuyển địa điểm kinh doanh.
Những thay đổi này không mặc nhiên là vi phạm, nhưng có thể cần xác minh nếu đi kèm các dấu hiệu bất thường khác.
Dấu hiệu 7: Thường xuyên thay đổi trạng thái hoạt động hoặc thông tin kinh doanh
Doanh nghiệp có từ 2 lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc thay đổi kinh doanh trong năm là trường hợp được đề cập trong nhóm dấu hiệu rủi ro.
Kế toán nên kiểm tra thời điểm thay đổi, lý do thay đổi và sự phù hợp giữa trạng thái đăng ký với hoạt động thực tế.
Dấu hiệu 8: Đã bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký nhưng tiếp tục chuyển địa điểm
Trường hợp doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, sau đó tiếp tục thay đổi địa điểm kinh doanh, cần được rà soát kỹ.
Khi giao dịch với đối tác có tình trạng này, nên xác minh thông tin đăng ký, tình trạng hoạt động và khả năng liên hệ thực tế trước khi tiếp tục giao dịch.
Dấu hiệu 9: Nhiều người có quan hệ gia đình cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập với sự tham gia góp vốn của những người có quan hệ gia đình như vợ chồng, anh chị em ruột hoặc người thân khác cũng được liệt kê trong nhóm dấu hiệu rà soát.
Tuy nhiên, việc thành lập doanh nghiệp gia đình là hợp pháp. Chỉ nên xem đây là thông tin để kiểm tra thêm khi có những dấu hiệu bất thường khác về vốn, hoạt động hoặc hóa đơn.
Dấu hiệu 10: Doanh nghiệp hoạt động nhiều năm không có doanh thu rồi chuyển nhượng
Doanh nghiệp đã thành lập từ lâu nhưng không phát sinh doanh thu trong thời gian dài, sau đó được chuyển nhượng hoặc bán lại cho cá nhân, tổ chức khác là trường hợp cần tìm hiểu kỹ.
Nên kiểm tra hồ sơ chuyển nhượng, thông tin người đại diện mới, tình trạng thuế và hoạt động thực tế sau khi chuyển nhượng.
Nhóm 2: Dấu hiệu bất thường về hàng hóa, ngành nghề và năng lực hoạt động
Dấu hiệu 11: Xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản nhưng không có giấy phép khai thác tương ứng
Doanh nghiệp xuất hóa đơn liên quan đến tài nguyên, khoáng sản nhưng không có giấy phép hoạt động khai thác theo trường hợp pháp luật yêu cầu là dấu hiệu cần xác minh.
Kế toán cần đối chiếu nguồn gốc hàng hóa, hợp đồng mua bán, chứng từ giao nhận và giấy phép chuyên ngành có liên quan. Không nên chỉ căn cứ vào ngành nghề đăng ký để kết luận doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện mọi hoạt động khai thác.
Dấu hiệu 12: Hoạt động mua bán không phù hợp với đặc điểm của địa bàn
Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh không phù hợp với điều kiện địa lý, đặc điểm thị trường hoặc khả năng cung ứng của khu vực là trường hợp có thể cần kiểm tra thêm.
Ví dụ, doanh nghiệp kê khai lượng hàng hóa lớn tại địa bàn không có cơ sở lưu trữ, nhân lực hoặc phương tiện vận chuyển tương xứng. Dù vậy, cần xem xét cả hoạt động thương mại điện tử, giao dịch liên tỉnh và việc thuê ngoài trước khi đánh giá.
Dấu hiệu 13: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tương xứng với hàng hóa, dịch vụ mua vào
Một doanh nghiệp mua vào một loại hàng hóa nhưng lại kê khai bán ra các loại hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với năng lực hoặc hồ sơ giao dịch cần được rà soát.
Kế toán nên đối chiếu hợp đồng đầu vào, phiếu nhập kho, chứng từ vận chuyển, hóa đơn đầu ra và hồ sơ giao nhận để xác định giao dịch có thực tế hay không.
Dấu hiệu 14: Giao dịch ngân hàng có biểu hiện bất thường
Một tình huống được nêu trong Công văn 1873/TCT-TTKT là tiền vừa chuyển vào tài khoản doanh nghiệp đã được rút ra ngay trong ngày, hoặc dòng tiền có đặc điểm bất thường cần xác minh.
Tuy nhiên, giao dịch chuyển tiền và rút tiền nhanh không tự động là vi phạm. Cần kiểm tra mục đích thanh toán, đối tượng nhận tiền, chứng từ giao dịch và mối liên hệ với hoạt động kinh doanh.
Dấu hiệu 15: Số lượng lao động không tương xứng với quy mô kinh doanh
Doanh nghiệp kê khai doanh thu lớn nhưng số lao động quá ít so với tính chất hoạt động có thể cần giải trình về cách tổ chức kinh doanh.
Cần tính đến trường hợp doanh nghiệp thuê nhà thầu phụ, sử dụng dịch vụ logistics, gia công bên ngoài hoặc ứng dụng công nghệ. Việc đánh giá phải dựa trên mô hình kinh doanh thực tế.
Dấu hiệu 16: Một cá nhân đứng tên hoặc điều hành nhiều doanh nghiệp
Một cá nhân đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc tham gia điều hành nhiều doanh nghiệp là dấu hiệu cần được xem xét khi xuất hiện các giao dịch bất thường giữa những doanh nghiệp có liên quan.
Việc một cá nhân đại diện cho nhiều công ty không mặc nhiên bị cấm. Điều quan trọng là xác minh tính thực chất của hoạt động, sự độc lập trong giao dịch và việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Dấu hiệu 17: Không có kho hàng hoặc quy mô kho không tương xứng với doanh thu
Doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho hoặc diện tích kho quá nhỏ so với lượng hàng khai báo là tình huống cần kiểm tra thêm.
Đối với doanh nghiệp thuê kho ngoài, sử dụng kho của bên thứ ba hoặc giao hàng trực tiếp từ nhà cung cấp, cần lưu lại hợp đồng, phiếu xuất nhập, biên bản giao nhận và chứng từ vận chuyển để chứng minh dòng hàng thực tế.
Nhóm 3: Dấu hiệu bất thường về doanh thu và thuế GTGT
Dấu hiệu 18: Doanh thu hằng năm trên 10 tỷ đồng nhưng thuế phát sinh phải nộp dưới 1% doanh thu
Công văn 1873/TCT-TTKT đề cập trường hợp doanh nghiệp kê khai doanh thu trên 10 tỷ đồng mỗi năm nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp hơn 100 triệu đồng, tương đương dưới 1% doanh thu.
Đây là dấu hiệu cần rà soát, không phải tỷ lệ thuế suất áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp. Số thuế phải nộp còn phụ thuộc ngành nghề, thuế suất, đầu vào được khấu trừ, ưu đãi, các khoản điều chỉnh và nghĩa vụ thuế cụ thể.
Dấu hiệu 19: Sử dụng số lượng hóa đơn lớn nhưng tỷ lệ hóa đơn xóa bỏ cao
Văn bản nêu trường hợp doanh nghiệp sử dụng khoảng 500–2.000 hóa đơn và có lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân khoảng 20% tổng số hóa đơn sử dụng.
Kế toán nên kiểm tra lý do xóa bỏ hoặc điều chỉnh hóa đơn, hồ sơ giao dịch liên quan và cách xử lý theo quy định hóa đơn điện tử hiện hành. Số lượng hóa đơn hoặc tỷ lệ xóa bỏ riêng lẻ không đủ để kết luận có hành vi vi phạm.
Dấu hiệu 20: Số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với giai đoạn trước
Công văn 1873/TCT-TTKT đề cập trường hợp số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường khi chuyển từ cơ chế hóa đơn trước đây theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP sang hệ thống hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.
Khi rà soát số liệu lịch sử, cần lưu ý sự khác biệt về phương thức lập hóa đơn, hệ thống dữ liệu, mô hình kinh doanh và thời điểm chuyển đổi. Không nên sử dụng riêng số lượng hóa đơn của các giai đoạn khác nhau để kết luận doanh nghiệp có rủi ro.
Dấu hiệu 21: Có vấn đề về thông báo phát hành hoặc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo cơ chế cũ
Công văn đề cập các tình huống như không thông báo phát hành hóa đơn, có thông báo nhưng thiếu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hoặc nộp báo cáo chậm.
Đây là những dấu hiệu gắn với cơ chế quản lý hóa đơn trước đây. Với hóa đơn điện tử hiện hành, doanh nghiệp cần tuân thủ thủ tục đăng ký sử dụng, lập hóa đơn, truyền nhận dữ liệu và xử lý hóa đơn theo quy định đang áp dụng, thay vì mặc định rằng thủ tục thông báo phát hành và báo cáo sử dụng hóa đơn cũ vẫn áp dụng cho mọi trường hợp.
Dấu hiệu 22: Giá trị hàng hóa bán ra gần bằng giá trị hàng hóa mua vào
Giá trị hàng hóa bán ra và thuế GTGT đầu ra gần bằng giá trị hàng hóa mua vào và thuế GTGT đầu vào là một tình huống cần phân tích thêm.
Kế toán nên xem xét biên lợi nhuận, chiết khấu thương mại, hàng trả lại, thời điểm ghi nhận doanh thu, chênh lệch kỳ kê khai và đặc điểm ngành nghề. Một số mô hình kinh doanh có biên lợi nhuận thấp vẫn có thể hợp pháp.
Dấu hiệu 23: Doanh thu và thuế GTGT đầu vào, đầu ra lớn nhưng thường xuyên âm thuế GTGT
Doanh nghiệp có doanh thu lớn, phát sinh nhiều hóa đơn đầu vào và đầu ra nhưng liên tục có số thuế GTGT âm hoặc không phát sinh thuế GTGT phải nộp là trường hợp cần rà soát.
Nguyên nhân có thể liên quan đến đầu tư, xuất khẩu, thuế suất, số thuế đầu vào được khấu trừ hoặc cơ cấu giao dịch. Cần đối chiếu tờ khai thuế, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ liên quan để xác định tính phù hợp của số liệu.
Dấu hiệu 24: Hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực cần được chú ý khi rà soát hóa đơn
Công văn 1873/TCT-TTKT nêu một số lĩnh vực cần lưu ý trong công tác rà soát, gồm:
- Siêu thị, bán lẻ hàng điện máy và hàng tiêu dùng.
- Nhà hàng, khách sạn và dịch vụ ăn uống.
- Kinh doanh vận tải.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh xăng dầu.
- Khai thác đất, đá, cát, sỏi và khoáng sản như than, quặng sắt, cao lanh.
- Kinh doanh nông, lâm sản như gỗ thanh, gỗ ván, dăm gỗ.
- Các ngành nghề có hoạt động cho thuê nhân công với quy mô lớn.
Việc thuộc các ngành nghề trên không đồng nghĩa doanh nghiệp đương nhiên có rủi ro hoặc vi phạm. Cơ quan thuế và doanh nghiệp cần xem xét dữ liệu giao dịch, hóa đơn, hàng hóa thực tế và nghĩa vụ thuế theo từng trường hợp.
Dấu hiệu 25: Doanh thu tăng đột biến nhưng số thuế GTGT phải nộp thấp
Ví dụ, doanh thu của các kỳ trước ở mức rất thấp hoặc gần bằng 0, nhưng kỳ sau tăng mạnh, từ khoảng 3 lần trở lên so với mức bình quân trước đó, trong khi thuế GTGT phải nộp thấp hơn 1% doanh số phát sinh trong kỳ.
Trong tình huống này, doanh nghiệp nên kiểm tra nguyên nhân tăng trưởng doanh thu, hợp đồng mới, sản lượng giao hàng, biến động giá bán, số thuế đầu vào được khấu trừ và thời điểm kê khai. Nếu số liệu phát sinh đúng thực tế, cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh để giải trình khi được yêu cầu.
3. Quy định về hóa đơn điện tử cần cập nhật
Một số dấu hiệu trong Công văn 1873/TCT-TTKT được xây dựng từ năm 2022, khi việc triển khai hóa đơn điện tử đang ở giai đoạn chuyển đổi. Vì vậy, khi sử dụng bài viết để rà soát trong năm 2026, cần đối chiếu với quy định hiện hành.
3.1. Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025.
Do đó, khi kiểm tra hóa đơn, kế toán cần căn cứ vào quy định hiện hành về thời điểm lập hóa đơn, nội dung hóa đơn, xử lý hóa đơn sai sót và việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế.
3.2. Thông tư 78/2021/TT-BTC và quy định áp dụng hiện nay
Thông tư 78/2021/TT-BTC là văn bản hướng dẫn triển khai hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, khi xử lý nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm hiện tại, kế toán cần đối chiếu cả những quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau đó, thay vì chỉ dựa vào hướng dẫn từ năm 2021.
3.3. Công văn 1873/TCT-TTKT có phải danh sách 25 điều kiện tự động kết luận vi phạm không?
Không. Công văn 1873/TCT-TTKT là văn bản chỉ đạo tăng cường rà soát, kiểm tra người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro về hóa đơn và chống gian lận hoàn thuế GTGT. Các dấu hiệu được nêu nhằm hỗ trợ nhận diện trường hợp cần kiểm tra, không thay thế việc xác minh hồ sơ và áp dụng quy định pháp luật tương ứng.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên tự kết luận đối tác vi phạm chỉ vì có một dấu hiệu trong danh sách. Tương tự, kế toán cũng không nên bỏ qua các giao dịch bất thường chỉ vì doanh nghiệp chưa xuất hiện trong danh sách cảnh báo.
4. Kế toán nên làm gì khi đối tác có dấu hiệu rủi ro về thuế, hóa đơn?
Khi phát hiện nhà cung cấp hoặc khách hàng có dấu hiệu bất thường, kế toán nên thực hiện các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra thông tin pháp lý của doanh nghiệp
Đối chiếu tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện và tình trạng hoạt động trên các nguồn thông tin chính thức.
Bước 2: Kiểm tra hóa đơn điện tử
Tra cứu thông tin hóa đơn theo chức năng của hệ thống hóa đơn điện tử, kiểm tra nội dung hóa đơn và lưu lại kết quả cần thiết.
Bước 3: Rà soát chứng từ giao dịch
Kiểm tra hợp đồng, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận, phiếu xuất nhập kho, chứng từ vận chuyển, nghiệm thu và chứng từ thanh toán.
Bước 4: Đối chiếu số liệu kế toán, thuế
Xem xét sự phù hợp giữa doanh thu, chi phí, giá trị mua vào, bán ra, thuế GTGT đầu vào và đầu ra. Nếu có chênh lệch, cần xác định nguyên nhân và chuẩn bị hồ sơ giải trình.
Bước 5: Xác minh thêm nếu có nghi vấn
Nếu thông tin chưa rõ ràng, doanh nghiệp có thể đề nghị đối tác cung cấp hồ sơ liên quan hoặc liên hệ cơ quan thuế có thẩm quyền để được hướng dẫn. Không nên tự động loại bỏ hóa đơn hoặc kết luận giao dịch vi phạm chỉ dựa trên một dấu hiệu riêng lẻ.
5. Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, hóa đơn
5.1. Có phải cứ có một trong 25 dấu hiệu là doanh nghiệp bị xếp vào nhóm rủi ro cao?
Không. Các dấu hiệu trong Công văn 1873/TCT-TTKT là thông tin phục vụ rà soát và nhận diện rủi ro. Việc đánh giá doanh nghiệp cần căn cứ vào dữ liệu thực tế, mức độ bất thường, hồ sơ giải trình và các tiêu chí quản lý thuế áp dụng.
5.2. Doanh nghiệp có doanh thu trên 10 tỷ đồng nhưng thuế GTGT phải nộp dưới 1% có vi phạm không?
Không thể kết luận chỉ từ tỷ lệ này. Cần phân tích ngành nghề, thuế suất, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, ưu đãi và các yếu tố liên quan. Tỷ lệ dưới 1% trong Công văn 1873/TCT-TTKT là dấu hiệu cần rà soát, không phải thuế suất bắt buộc áp dụng chung.
5.3. Mua hàng của doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro có được khấu trừ thuế GTGT không?
Việc khấu trừ thuế GTGT phải căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành và hồ sơ cụ thể, bao gồm tính hợp pháp của hóa đơn, giao dịch mua bán thực tế, chứng từ liên quan và điều kiện khấu trừ. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ và xin hướng dẫn của cơ quan thuế nếu có nghi vấn.
5.4. Doanh nghiệp gia đình có bị coi là doanh nghiệp rủi ro về thuế không?
Không. Việc người thân cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp là hợp pháp. Chỉ nên xem mối quan hệ giữa các cá nhân là một thông tin cần xem xét trong bối cảnh tổng thể nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường khác.
Kết luận
25 dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn tại Công văn 1873/TCT-TTKT là tài liệu tham khảo hữu ích để kế toán chủ động rà soát đối tác, hóa đơn đầu vào và hồ sơ giao dịch. Tuy nhiên, các dấu hiệu này không phải căn cứ độc lập để kết luận doanh nghiệp có hành vi vi phạm.
Để hạn chế rủi ro về thuế GTGT, doanh nghiệp cần kiểm tra thông tin pháp lý, xác minh hóa đơn điện tử, lưu trữ chứng từ chứng minh giao dịch thực tế và cập nhật quy định hiện hành về hóa đơn, chứng từ.
Kế toán Vegas hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kế toán thuế, rà soát hóa đơn và chuẩn bị hồ sơ theo tình hình thực tế. Việc kiểm tra thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp chủ động phát hiện sai sót, hạn chế rủi ro và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
>>> Giải thể tại Ba Đình – Hà Nội
>>> Giải thể tại Giảng Võ – Hà Nội

