Cá nhân kinh doanh có được giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc không? Doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN? Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2026 theo quy định mới nhất.
Nội dung chính:
- Cá nhân kinh doanh là gì? Những ai được xác định là cá nhân kinh doanh?
- Cá nhân kinh doanh có được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không?
- Doanh thu bao nhiêu thì cá nhân kinh doanh phải nộp thuế năm 2026?
- Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh
- Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 áp dụng cho người lao động
- Một số câu hỏi thường gặp về thuế cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh là gì?
Cá nhân kinh doanh là cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhằm tạo ra doanh thu, thu nhập. Nhóm này có thể bao gồm người trực tiếp kinh doanh độc lập hoặc cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định pháp luật.
Tùy theo ngành nghề, quy mô và hình thức hoạt động, cá nhân có thể phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, kê khai thuế và các nghĩa vụ liên quan. Không phải mọi trường hợp kinh doanh đều được miễn thủ tục đăng ký kinh doanh.
Những đối tượng nào thường thuộc nhóm cá nhân kinh doanh?
Một số trường hợp phổ biến gồm:
- Cá nhân bán hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, TikTok Shop và các nền tảng tương tự;
- Cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ thông qua Facebook, Zalo hoặc mạng xã hội khác;
- Cá nhân có doanh thu từ hoạt động sáng tạo nội dung, quảng cáo trên YouTube, Google hoặc nền tảng số;
- Cá nhân cho thuê nhà, căn hộ, mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi, ô tô và các tài sản khác;
- Cá nhân cung cấp phần mềm, ứng dụng, trò chơi điện tử hoặc sản phẩm số;
- Cá nhân cung cấp dịch vụ theo hợp đồng và phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh;
- Cá nhân kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng, địa điểm kinh doanh hoặc thông qua các kênh bán hàng khác.
2. Cá nhân kinh doanh có được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không?
Đây là nội dung cần phân biệt rõ giữa thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, giảm trừ gia cảnh được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Trong khi đó, thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh được xác định theo các quy định riêng về thu nhập từ kinh doanh.
Do đó, cá nhân kinh doanh không được áp dụng khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc để tính thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Quy định này cũng được cơ quan thuế giải thích trong hướng dẫn về thu nhập từ sáng tạo nội dung số phát sinh từ năm 2026.
Vì sao cá nhân kinh doanh không được giảm trừ gia cảnh?
Đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập tính thuế được xác định sau khi áp dụng các khoản giảm trừ hợp lệ, trong đó có giảm trừ gia cảnh.
Ngược lại, đối với cá nhân kinh doanh, nghĩa vụ thuế được xác định theo phương pháp tính thuế dành cho hoạt động kinh doanh. Tùy trường hợp, thuế được tính theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc trên thu nhập tính thuế theo quy định.
Vì vậy, cá nhân kinh doanh không thể tự động lấy mức giảm trừ gia cảnh dành cho người làm công ăn lương để trừ vào doanh thu hoặc thu nhập kinh doanh khi tính thuế.
Cá nhân vừa kinh doanh vừa làm công ty có được giảm trừ gia cảnh không?
Nếu một người đồng thời có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì cần xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng loại thu nhập.
- Đối với tiền lương, tiền công: Có thể được tính giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định về thuế TNCN.
- Đối với thu nhập từ kinh doanh: Không áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc theo cơ chế dành cho tiền lương, tiền công.
Việc được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế từ tiền lương, tiền công không đồng nghĩa với việc được dùng khoản giảm trừ đó để giảm thuế phải nộp từ hoạt động kinh doanh.
Kết luận: Cá nhân kinh doanh không được giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ kinh doanh. Tuy nhiên, cá nhân vẫn cần xem xét riêng các nguồn thu nhập khác nếu đồng thời phát sinh tiền lương, tiền công.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế năm 2026?
Từ năm 2026, quy định về ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã có thay đổi.
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và nội dung sửa đổi tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu được điều chỉnh lên 1 tỷ đồng/năm.

Lưu ý: Ngưỡng doanh thu được xác định theo quy định thuế áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, không phải là mức giảm trừ gia cảnh. Cá nhân có doanh thu thuộc ngưỡng không phải nộp thuế không có nghĩa là được giảm trừ bản thân hoặc người phụ thuộc.
Ngoài ra, nghĩa vụ thông báo doanh thu, kê khai thuế và sử dụng hóa đơn điện tử cần được xem xét riêng theo trường hợp cụ thể. Không nên hiểu rằng không phải nộp thuế thì được bỏ qua mọi thủ tục quản lý thuế.
4. Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh
Cách xác định thuế phải nộp phụ thuộc vào doanh thu, ngành nghề kinh doanh và phương pháp tính thuế mà cá nhân áp dụng theo quy định.
4.1. Cách tính thuế GTGT
Đối với cá nhân kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu, công thức xác định thuế như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT
Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT được xác định theo hoạt động kinh doanh cụ thể và quy định pháp luật tương ứng.
4.2. Cách tính thuế TNCN
Từ kỳ tính thuế năm 2026, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Phương pháp tính thuế được phân loại theo doanh thu và điều kiện áp dụng. Đối với một số trường hợp, thuế được tính theo tỷ lệ trên doanh thu; đối với trường hợp áp dụng phương pháp tính trên thu nhập, số thuế được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tương ứng.
Cụ thể, cần phân biệt:
- Phương pháp tính theo doanh thu: Thuế được xác định theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tương ứng với hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp tính theo thu nhập: Thu nhập tính thuế được xác định theo quy định, sau đó áp dụng thuế suất tương ứng.
Không nên sử dụng một công thức duy nhất cho tất cả cá nhân kinh doanh. Cá nhân cần căn cứ vào mức doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính thuế đủ điều kiện áp dụng để xác định chính xác số thuế phải nộp.
4.3. Doanh thu tính thuế được xác định như thế nào?
Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định áp dụng cho từng phương pháp tính thuế và từng loại hoạt động kinh doanh.
Khi xác định doanh thu, cá nhân cần rà soát các khoản thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoa hồng và những khoản thu liên quan theo quy định. Đối với kinh doanh qua sàn thương mại điện tử, nền tảng số hoặc hoạt động cho thuê tài sản, cần xem xét thêm cơ chế kê khai, khấu trừ hoặc nộp thuế thay nếu có.
Để xác định đúng số thuế, cá nhân nên lưu giữ chứng từ, dữ liệu bán hàng, hợp đồng và thông tin thanh toán có liên quan.
5. Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN từ ngày 01/01/2026
Mặc dù cá nhân kinh doanh không được áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ kinh doanh, mức giảm trừ gia cảnh vẫn rất quan trọng đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
Như vậy, từ năm 2026, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Các mức này áp dụng theo quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công; không được dùng để giảm trừ trực tiếp thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
6. Một số lưu ý về chính sách thuế mới đối với cá nhân kinh doanh năm 2026
Ngoài quy định về ngưỡng doanh thu và giảm trừ gia cảnh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý các nội dung sau:
- Ngưỡng doanh thu: Cần cập nhật mức 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP thay vì chỉ tham khảo các tài liệu cũ ghi mức 500 triệu đồng.
- Phương pháp tính thuế TNCN: Không mặc định mọi cá nhân đều tính thuế bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu; cần xác định đúng phương pháp được áp dụng.
- Kinh doanh trên nền tảng số: Cá nhân bán hàng trực tuyến, làm nội dung số hoặc nhận hoa hồng cần rà soát quy định kê khai, khấu trừ và nộp thuế tương ứng.
- Chính sách giảm thuế năm 2026 và 2027: Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định giảm 30% số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong các kỳ tính thuế năm 2026 và 2027. Khi áp dụng, cần đối chiếu điều kiện, hồ sơ và hướng dẫn triển khai có liên quan.
- Theo dõi văn bản mới: Cá nhân kinh doanh nên cập nhật các quy định mới nhất để tránh tính sai doanh thu chịu thuế hoặc sử dụng nhầm mức giảm trừ dành cho người lao động.
7. Câu hỏi thường gặp về giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân kinh doanh
Cá nhân bán hàng online có được giảm trừ gia cảnh không?
Không. Nếu khoản thu nhập được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì cá nhân không được áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc khi tính thuế từ nguồn thu này.
Cá nhân kinh doanh có người phụ thuộc thì có được giảm thuế không?
Việc có người phụ thuộc không làm phát sinh quyền giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ kinh doanh. Nếu cá nhân đồng thời có thu nhập từ tiền lương, tiền công, khoản giảm trừ gia cảnh được xem xét riêng đối với nguồn thu nhập này khi đáp ứng điều kiện.
Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế TNCN không?
Theo ngưỡng doanh thu áp dụng từ năm 2026 đã được sửa đổi tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng thuộc trường hợp không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Cá nhân vẫn cần thực hiện các nghĩa vụ quản lý thuế khác nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc. Các mức này áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định, không áp dụng trực tiếp cho thu nhập từ kinh doanh.
Cá nhân kinh doanh vừa có lương vừa có doanh thu bán hàng thì tính thuế ra sao?
Cần xác định riêng nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh. Mức giảm trừ gia cảnh có thể được xem xét khi tính thuế đối với tiền lương, tiền công nếu đủ điều kiện; không sử dụng khoản giảm trừ này để trừ vào thu nhập kinh doanh.
8. Kết luận
Theo quy định thuế TNCN áp dụng từ năm 2026, cá nhân kinh doanh không được giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Mức giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo điều kiện pháp luật quy định.
Bên cạnh đó, cá nhân kinh doanh cần cập nhật ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đã được điều chỉnh lên 1 tỷ đồng/năm và xác định đúng phương pháp tính thuế theo quy định hiện hành.
Nếu bạn cần hỗ trợ xác định doanh thu tính thuế, phương pháp kê khai hoặc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh, hãy liên hệ Kế toán Vegas để được tư vấn theo tình hình thực tế. Website: https://ketoanvegas.vn
>>> Giải thể tại Ba Đình – Hà Nội
>>> Giải thể tại Giảng Võ – Hà Nội

