Thuế trực thu là gì? Thuế gián thu là gì? Cách phân biệt chi tiết

Thuế trực thu là gì, thuế gián thu là gì? Hai loại thuế này khác nhau như thế nào? Bài viết dưới đây của Kế toán Vegas sẽ giúp bạn hiểu khái niệm, nhận biết các loại thuế trực thu và thuế gián thu phổ biến tại Việt Nam, đồng thời so sánh đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của từng loại thuế theo quy định hiện hành.

Nội dung chính:

  1. Cơ sở pháp lý về thuế trực thu và thuế gián thu
  2. Thuế trực thu là gì? Các loại thuế trực thu
  3. Thuế gián thu là gì? Các loại thuế gián thu
  4. So sánh thuế trực thu và thuế gián thu
  5. Câu hỏi thường gặp về thuế trực thu và thuế gián thu

1. Cơ sở pháp lý về thuế trực thu và thuế gián thu

Khi tìm hiểu về thuế trực thu và thuế gián thu, doanh nghiệp, cá nhân và kế toán có thể tham khảo những văn bản pháp luật quan trọng sau:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, với một số quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn liên quan.
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi có liên quan.
  • Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn.
  • Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn.

Các văn bản nêu trên điều chỉnh từng sắc thuế cụ thể. Việc phân chia thuế trực thu và thuế gián thu chủ yếu dựa trên bản chất kinh tế của sắc thuế, đặc biệt là mối quan hệ giữa người có nghĩa vụ nộp thuế và người thực tế chịu gánh nặng thuế.

2. Thuế trực thu là gì? Các loại thuế trực thu

2.1. Thuế trực thu là gì?

Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Về nguyên tắc, người có nghĩa vụ nộp thuế cũng là người trực tiếp chịu gánh nặng kinh tế của khoản thuế đó.

Số thuế phải nộp thường được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, giá trị tài sản hoặc căn cứ tính thuế được pháp luật quy định.

Ví dụ:

  • Người lao động có thu nhập thuộc diện chịu thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
  • Doanh nghiệp có thu nhập tính thuế thuộc diện chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên theo quy định.

Trong thực tế, người nộp thuế có thể ủy quyền cho đơn vị khác thực hiện việc kê khai, khấu trừ hoặc nộp thuế. Tuy nhiên, điều đó không làm thay đổi bản chất phân loại của sắc thuế.

2.2. Các loại thuế trực thu phổ biến tại Việt Nam

Một số sắc thuế thường được xếp vào nhóm thuế trực thu gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và các sắc thuế đánh trực tiếp vào tài nguyên hoặc tài sản theo quy định.

2.2.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế áp dụng đối với thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định pháp luật.

Tùy nguồn thu nhập, cá nhân có thể phát sinh nghĩa vụ thuế từ những khoản như:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán hoặc bất động sản;
  • Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng thuộc diện chịu thuế;
  • Những khoản thu nhập chịu thuế khác theo quy định.

Không phải mọi khoản thu nhập kể trên đều đương nhiên phải nộp thuế. Người nộp thuế cần xác định đúng đối tượng chịu thuế, khoản thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế và các điều kiện liên quan theo pháp luật hiện hành.

Từ năm 2026, khi xác định nghĩa vụ thuế TNCN, cần cập nhật Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn tương ứng, thay vì chỉ sử dụng Luật Thuế TNCN năm 2007 như trong các tài liệu cũ.

2.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và các tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định.

Thu nhập chịu thuế có thể phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc những hoạt động khác theo pháp luật về thuế TNDN.

Một số khoản thu nhập thường gặp gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng tài sản theo quy định;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay và các khoản thu nhập tài chính khác;
  • Thu nhập từ thanh lý tài sản;
  • Khoản nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được;
  • Khoản nợ phải trả không xác định được chủ theo quy định;
  • Các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.

Việc xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, chi phí được trừ và thuế suất phải căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 cùng văn bản hướng dẫn hiện hành.

2.2.3. Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định pháp luật.

Một số nhóm tài nguyên có thể thuộc diện chịu thuế gồm:

  • Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại;
  • Dầu thô, khí thiên nhiên và khí than;
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên;
  • Hải sản tự nhiên;
  • Nước thiên nhiên thuộc trường hợp chịu thuế;
  • Các tài nguyên khác được quy định trong pháp luật về thuế tài nguyên.

Người khai thác tài nguyên phải xác định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất áp dụng.

Trong nhiều cách phân loại theo bản chất kinh tế, thuế tài nguyên được xếp vào nhóm thuế trực thu vì nghĩa vụ thuế gắn với hoạt động khai thác tài nguyên của người nộp thuế. Tuy nhiên, khi phân loại cần căn cứ tiêu chí sử dụng, bởi cách chuyển dịch gánh nặng thuế trong thực tế còn có thể phụ thuộc vào giá bán và thị trường.

3. Thuế gián thu là gì? Các loại thuế gián thu

3.1. Thuế gián thu là gì?

Thuế gián thu là loại thuế được thu thông qua hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hoặc giao dịch chịu thuế. Gánh nặng kinh tế của khoản thuế này thường được chuyển một phần hoặc toàn bộ vào giá bán hàng hóa, dịch vụ để người mua cuối cùng chịu.

Khác với thuế trực thu, người thực hiện kê khai, thu hộ hoặc nộp thuế gián thu không nhất thiết là người cuối cùng chịu gánh nặng kinh tế của khoản thuế.

Ví dụ, khi một người mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, số thuế GTGT thường được tính trong giá thanh toán. Người bán thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định, còn người mua cuối cùng thường chịu khoản thuế thông qua giá mua hàng.

Tuy nhiên, mức độ chuyển dịch thuế trong thực tế còn phụ thuộc vào cung cầu, khả năng cạnh tranh và chính sách giá của doanh nghiệp.

3.2. Các loại thuế gián thu phổ biến tại Việt Nam

Những sắc thuế thường được xếp vào nhóm thuế gián thu gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Thuế bảo vệ môi trường.

Đối với thuế tài nguyên và một số khoản thu khác, cách phân loại có thể khác nhau tùy tiêu chí phân tích. Vì vậy, khi trình bày về thuế gián thu, nên ưu tiên các sắc thuế có đặc trưng rõ ràng về việc thu thông qua hàng hóa, dịch vụ hoặc giao dịch.

3.2.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, theo phạm vi và phương pháp được pháp luật quy định.

Người tiêu dùng cuối cùng thường là người chịu gánh nặng kinh tế của thuế GTGT thông qua giá mua hàng hóa, dịch vụ. Trong khi đó, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế sẽ thực hiện nghĩa vụ theo quy định.

Khi xác định thuế GTGT, cần chú ý:

  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế;
  • Thuế suất áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ;
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
  • Phương pháp tính thuế áp dụng cho người nộp thuế;
  • Các chính sách giảm thuế GTGT còn hiệu lực trong từng giai đoạn.

Căn cứ pháp lý quan trọng hiện nay là Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, cùng các văn bản sửa đổi và hướng dẫn liên quan.

3.2.2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu là các sắc thuế áp dụng đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, hoặc trong các trường hợp khác được pháp luật quy định.

Thuế nhập khẩu được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế. Khoản thuế này có thể ảnh hưởng đến giá vốn hàng nhập khẩu, chi phí kinh doanh và giá bán sản phẩm trên thị trường.

Thuế xuất khẩu được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện chịu thuế theo quy định. Không phải tất cả hàng hóa xuất khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu.

Khi xác định nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Mã số hàng hóa;
  • Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng;
  • Trị giá tính thuế;
  • Xuất xứ hàng hóa và điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan nếu có;
  • Chính sách thuế áp dụng cho loại hàng hóa và loại hình xuất nhập khẩu cụ thể.

Căn cứ pháp lý gồm Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi có liên quan, trong đó có Nghị định 26/2023/NĐ-CP và những văn bản cập nhật sau đó nếu áp dụng.

3.2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ được pháp luật quy định. Sắc thuế này nhằm điều tiết hoạt động sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ nhất định, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, các nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế được xác định theo quy định của luật mới.

Các nhóm hàng hóa thường cần lưu ý gồm:

  • Thuốc lá và một số sản phẩm liên quan;
  • Rượu, bia;
  • Xe ô tô thuộc diện chịu thuế;
  • Xăng và các mặt hàng khác được luật quy định;
  • Điều hòa nhiệt độ thuộc diện chịu thuế theo điều kiện luật định;
  • Một số loại tàu bay, du thuyền;
  • Một số hàng hóa và dịch vụ đặc thù khác thuộc diện chịu thuế.

Danh mục trên chỉ nhằm minh họa các nhóm cần chú ý, không thay thế danh mục pháp lý đầy đủ. Đối tượng chịu thuế, trường hợp không chịu thuế, thuế suất và thời điểm áp dụng cần được đối chiếu theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và văn bản hướng dẫn.

3.2.4. Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, theo danh mục và quy định pháp luật.

Một số nhóm hàng hóa có thể thuộc đối tượng chịu thuế gồm:

  • Xăng, dầu và mỡ nhờn thuộc diện chịu thuế;
  • Than đá;
  • Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) thuộc diện chịu thuế;
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế;
  • Một số loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục chịu thuế theo quy định.

Mức thuế phải nộp được xác định theo số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối áp dụng cho từng đơn vị hàng hóa, tùy trường hợp.

Khi kê khai hoặc xác định giá bán, doanh nghiệp cần kiểm tra chính sách thuế bảo vệ môi trường đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ, vì mức thuế có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn.

4. So sánh thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế trực thu và thuế gián thu đều là nguồn thu của ngân sách nhà nước, nhưng khác nhau về đối tượng đánh thuế, cách thu và khả năng chuyển dịch gánh nặng thuế.

4.1. Bảng phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu

Tiêu chí

Thuế trực thu

Thuế gián thu

Khái niệm

Đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Thu thông qua hàng hóa, dịch vụ hoặc giao dịch chịu thuế.
Người thực hiện nghĩa vụ thuế Thường là cá nhân, doanh nghiệp có thu nhập hoặc tài sản thuộc diện chịu thuế.

Thường là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hoặc giao dịch chịu thuế theo luật.

Người chịu gánh nặng kinh tế

Thường chính là người có nghĩa vụ nộp thuế. Thường được chuyển một phần hoặc toàn bộ sang người mua, người tiêu dùng cuối cùng.
Căn cứ tính thuế Có thể là thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, giá trị tài sản hoặc căn cứ khác theo quy định.

Thường gắn với giá tính thuế, doanh thu, số lượng hàng hóa hoặc giá trị giao dịch chịu thuế.

Cách thu thuế

Có thể được kê khai trực tiếp hoặc khấu trừ tại nguồn tùy sắc thuế. Thường được thu thông qua giá bán, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc khâu xuất nhập khẩu.
Khả năng chuyển dịch thuế Thông thường thấp hơn, vì nghĩa vụ thuế gắn trực tiếp với người nộp thuế.

Thường cao hơn, vì khoản thuế có thể được tính vào giá hàng hóa, dịch vụ.

Ví dụ phổ biến

Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường.

4.2. Ưu điểm của thuế trực thu và thuế gián thu

Ưu điểm của thuế trực thu

  • Có khả năng phản ánh thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, từ đó hỗ trợ thực hiện chính sách điều tiết thu nhập.
  • Có thể thiết kế mức thuế, khoản giảm trừ và ưu đãi phù hợp với từng nhóm đối tượng theo quy định.
  • Gắn nghĩa vụ thuế với người có thu nhập hoặc tài sản chịu thuế, qua đó góp phần phân bổ nghĩa vụ thuế theo khả năng đóng góp.
  • Tạo cơ sở để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khóa và điều tiết kinh tế.

Ưu điểm của thuế gián thu

  • Có thể được thu qua các khâu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng hoặc xuất nhập khẩu, giúp tạo nguồn thu ngân sách từ nhiều hoạt động kinh tế.
  • Thuế thường được xác định theo giá tính thuế, số lượng hàng hóa hoặc giao dịch, thuận tiện cho việc quản lý khi hệ thống hóa đơn và chứng từ được thực hiện đầy đủ.
  • Có thể góp phần định hướng tiêu dùng, sản xuất và nhập khẩu đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế đặc biệt.
  • Một số sắc thuế có thể được sử dụng để điều tiết hành vi tiêu dùng hoặc hạn chế tác động môi trường.

4.3. Hạn chế của thuế trực thu và thuế gián thu

Hạn chế của thuế trực thu

  • Việc xác định thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, khoản giảm trừ hoặc giá trị tài sản có thể đòi hỏi hồ sơ và nghiệp vụ kế toán, thuế phức tạp.
  • Cơ quan quản lý cần kiểm tra, đối chiếu dữ liệu để hạn chế tình trạng khai thiếu thu nhập, kê khai sai hoặc trốn thuế.
  • Người nộp thuế có thể cảm nhận rõ hơn nghĩa vụ thuế vì khoản thuế được xác định trực tiếp trên thu nhập hoặc tài sản của mình.

Hạn chế của thuế gián thu

  • Gánh nặng thuế có thể được chuyển vào giá hàng hóa, dịch vụ, khiến người tiêu dùng phải trả mức giá cao hơn.
  • Nếu chỉ xét tỷ lệ thuế áp dụng cho một loại hàng hóa, người có thu nhập thấp và người có thu nhập cao có thể chịu cùng mức thuế trên giao dịch tương tự, dù khả năng tài chính khác nhau.
  • Thuế gián thu có thể tác động đến sức mua, chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm.
  • Việc áp dụng nhiều mức thuế hoặc nhiều trường hợp miễn, giảm thuế có thể làm tăng yêu cầu quản lý, kê khai và kiểm soát tuân thủ.

5. Câu hỏi thường gặp về thuế trực thu và thuế gián thu

5.1. Thuế trực thu gồm những loại nào?

Các loại thuế thường được xếp vào nhóm thuế trực thu gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và một số sắc thuế đánh trực tiếp vào tài sản hoặc hoạt động khai thác tài nguyên, tùy tiêu chí phân loại.

5.2. Thuế gián thu gồm những loại nào?

Những sắc thuế thường được xếp vào nhóm thuế gián thu gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường.

5.3. Thuế GTGT là thuế trực thu hay gián thu?

Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu. Doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế thực hiện nghĩa vụ theo quy định, còn gánh nặng kinh tế thường được chuyển vào giá hàng hóa, dịch vụ mà người mua thanh toán.

5.4. Thuế TNCN là thuế trực thu hay gián thu?

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, vì nghĩa vụ thuế gắn với thu nhập chịu thuế của cá nhân. Tổ chức trả thu nhập có thể thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay trong trường hợp luật quy định, nhưng người có thu nhập vẫn là đối tượng chịu gánh nặng thuế theo bản chất của sắc thuế.

5.5. Thuế TNDN là thuế trực thu hay gián thu?

Thuế thu nhập doanh nghiệp thường được xếp vào nhóm thuế trực thu, bởi thuế được tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp hoặc tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế.

Tuy nhiên, trong thực tế, một phần gánh nặng kinh tế của thuế có thể ảnh hưởng đến giá bán, tiền lương hoặc lợi nhuận của các bên liên quan. Điều này không làm thay đổi cách phân loại cơ bản của thuế TNDN.

5.6. Thuế trực thu và thuế gián thu khác nhau ở điểm nào quan trọng nhất?

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở cách đánh thuế và người chịu gánh nặng kinh tế:

  • Thuế trực thu: Đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế; người nộp thuế thường cũng là người chịu thuế.
  • Thuế gián thu: Được thu thông qua hàng hóa, dịch vụ hoặc giao dịch; gánh nặng kinh tế thường được chuyển sang người mua hoặc người tiêu dùng cuối cùng.

Kết luận

Thuế trực thu và thuế gián thu là hai cách phân loại thuế quan trọng, giúp cá nhân, doanh nghiệp và kế toán hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế cũng như tác động của thuế đối với thu nhập, tài sản và tiêu dùng.

Trong đó, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp là những ví dụ phổ biến của thuế trực thu; thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường thường được xếp vào nhóm thuế gián thu.

Để kê khai và nộp thuế đúng quy định, người nộp thuế cần xác định đúng sắc thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Kế toán Vegas sẽ tiếp tục cập nhật các kiến thức kế toán, thuế và quy định pháp luật mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình quản lý tài chính.

>>> Giải thể tại Ba Đình – Hà Nội

>>> Giải thể tại Giảng Võ – Hà Nội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0981377795
Liên hệ