Doanh nghiệp nhà nước là gì? Doanh nghiệp nhà nước gồm những loại hình nào? Tìm hiểu điều kiện xác định doanh nghiệp nhà nước, đặc điểm, cơ cấu tổ chức quản lý và quy định về công bố thông tin theo pháp luật hiện hành cùng Kế toán Vegas.
Nội dung chính:
- Doanh nghiệp nhà nước là gì?
- Các loại hình doanh nghiệp nhà nước
- Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước
- Quy định pháp luật về doanh nghiệp nhà nước
- Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp nhà nước
1. Doanh nghiệp nhà nước là gì?
Theo khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp được tổ chức quản lý theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, trong đó Nhà nước nắm giữ toàn bộ hoặc trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Cụ thể, doanh nghiệp nhà nước được chia thành hai nhóm theo tỷ lệ sở hữu vốn:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước.
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: Nhà nước nắm quyền chi phối thông qua tỷ lệ vốn góp hoặc quyền biểu quyết.
Như vậy, không phải chỉ doanh nghiệp có 100% vốn Nhà nước mới được xem là doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 50% theo tiêu chí luật định cũng thuộc nhóm này. Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thêm một số nội dung liên quan đến doanh nghiệp nhà nước và công bố thông tin.
Căn cứ pháp lý về doanh nghiệp nhà nước
Khi tìm hiểu hoặc áp dụng quy định về doanh nghiệp nhà nước, cần lưu ý một số văn bản pháp luật quan trọng sau:
- Luật Doanh nghiệp 2020: Quy định về khái niệm doanh nghiệp nhà nước, tổ chức quản lý và các vấn đề liên quan đến hoạt động doanh nghiệp.
- Nghị định 47/2021/NĐ-CP: Hướng dẫn một số điều của Luật Doanh nghiệp, trong đó có nội dung về doanh nghiệp nhà nước và công bố thông tin.
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15: Có hiệu lực từ ngày 01/08/2025, điều chỉnh việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Nghị định 365/2025/NĐ-CP: Quy định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Nghị định 366/2025/NĐ-CP: Quy định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Các văn bản trên điều chỉnh những khía cạnh khác nhau. Vì vậy, khi xác định tư cách doanh nghiệp nhà nước, cần căn cứ vào Luật Doanh nghiệp; khi xem xét việc quản lý vốn nhà nước, cần đối chiếu thêm pháp luật chuyên ngành về vốn nhà nước.
2. Các loại hình doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước có thể được phân loại dựa trên tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ và mục tiêu hoạt động. Trong đó, tiêu chí tỷ lệ sở hữu vốn là căn cứ quan trọng để xác định doanh nghiệp có thuộc phạm vi Điều 88 Luật Doanh nghiệp hay không.
2.1. Phân loại theo tỷ lệ vốn Nhà nước sở hữu
Nhóm 1: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Nhóm này gồm các doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, chẳng hạn:
- Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước;
- Công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;
- Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động độc lập do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Việc xác định doanh nghiệp có thuộc nhóm công ty mẹ hoặc công ty độc lập hay không cần đối chiếu quy định cụ thể tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp và Điều 7 Nghị định 47/2021/NĐ-CP.
Nhóm 2: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Nhóm này có thể được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Các trường hợp điển hình gồm:
- Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty hoặc nhóm công ty mẹ – công ty con có vốn Nhà nước chi phối;
- Công ty cổ phần có Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Doanh nghiệp độc lập đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nước theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Tỷ lệ vốn Nhà nước cần được xác định theo quy định pháp luật và cơ cấu sở hữu thực tế. Không nên chỉ căn cứ vào tên gọi, lĩnh vực kinh doanh hoặc việc doanh nghiệp có nhận vốn hỗ trợ từ ngân sách để kết luận đó là doanh nghiệp nhà nước.
2.2. Phân loại theo mục tiêu hoạt động
Ngoài tiêu chí vốn sở hữu, xét theo mục tiêu và nhiệm vụ được giao, doanh nghiệp có vốn Nhà nước có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn:
- Phát triển kinh tế: Đầu tư, sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ, góp phần phát triển các ngành kinh tế.
- Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích: Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ cộng đồng và nhu cầu thiết yếu của xã hội.
- Quốc phòng, an ninh: Thực hiện hoạt động trực tiếp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh theo quy định.
Đây là cách phân loại theo mục tiêu hoạt động để thuận tiện tìm hiểu. Khi áp dụng trong hồ sơ pháp lý, cần xem xét ngành nghề, nhiệm vụ được giao và quy định chuyên ngành tương ứng.
3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước có những điểm riêng về cơ cấu sở hữu, tổ chức quản lý, sử dụng vốn và trách nhiệm công khai thông tin. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn hoạt động theo mô hình doanh nghiệp và phải tuân thủ pháp luật có liên quan.
3.1. Được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Tùy thuộc tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ, doanh nghiệp có thể là:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn Nhà nước chi phối;
- Công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối theo tiêu chí luật định.
Do đó, doanh nghiệp nhà nước không phải là một loại hình pháp lý hoàn toàn tách biệt với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đây là cách xác định doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ sở hữu của Nhà nước theo luật.
3.2. Nhà nước nắm giữ toàn bộ hoặc phần vốn chi phối
Điểm nổi bật của doanh nghiệp nhà nước là Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp.
Tùy mô hình tổ chức và cơ chế phân cấp, quyền của chủ sở hữu hoặc cổ đông Nhà nước được thực hiện thông qua cơ quan đại diện chủ sở hữu và người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định.
Những vấn đề có thể thuộc phạm vi quyết định hoặc giám sát của chủ sở hữu bao gồm:
- Chiến lược, mục tiêu và kế hoạch phát triển doanh nghiệp;
- Việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước;
- Công tác tổ chức, quản trị và nhân sự quản lý theo thẩm quyền;
- Việc giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động và bảo toàn, phát triển vốn nhà nước;
- Các quyết định về tổ chức lại, chuyển nhượng vốn hoặc chấm dứt hoạt động theo trình tự pháp luật.
Không phải mọi quyết định kinh doanh thường ngày đều do cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện. Thẩm quyền cụ thể phụ thuộc vào pháp luật, điều lệ và mô hình quản trị của từng doanh nghiệp.
3.3. Quản lý tài sản và vốn theo quy định pháp luật
Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn và tài sản đúng mục tiêu, đúng thẩm quyền, bảo đảm hiệu quả và tuân thủ các quy định liên quan.
Cần phân biệt vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp với tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi vốn được đầu tư vào doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng vốn phải tuân theo pháp luật về doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước; không nên hiểu rằng toàn bộ tài sản đang do doanh nghiệp sử dụng đều trực tiếp thuộc sở hữu Nhà nước theo cùng một cách thức pháp lý.
Các nội dung về đầu tư, quản lý, giám sát và sử dụng vốn Nhà nước được điều chỉnh bởi Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 cùng văn bản hướng dẫn có liên quan.
3.4. Có tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Khi đáp ứng điều kiện theo pháp luật, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và có tài sản độc lập với chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông.
Về nguyên tắc, doanh nghiệp chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản bằng tài sản của mình. Chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp hoặc theo quy định áp dụng cho loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Vì vậy, không nên diễn đạt rằng Nhà nước phải trực tiếp thanh toán mọi khoản nợ của doanh nghiệp nhà nước. Trách nhiệm cụ thể cần được xem xét theo loại hình doanh nghiệp, nghĩa vụ đã cam kết và quy định pháp luật liên quan.
3.5. Hoạt động trong nhiều lĩnh vực, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội
Doanh nghiệp nhà nước có thể tham gia các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, bao gồm ngành sản xuất, dịch vụ thiết yếu, hạ tầng, năng lượng, vận tải, công nghệ hoặc các lĩnh vực phục vụ quốc phòng, an ninh.
Phạm vi hoạt động và việc sử dụng vốn Nhà nước phải phù hợp với quy định pháp luật, chiến lược đầu tư và nhiệm vụ được giao. Không nên hiểu rằng doanh nghiệp nhà nước chỉ được phép hoạt động trong một danh sách ngành nghề cố định hoặc mọi doanh nghiệp nhà nước đều thực hiện nhiệm vụ công ích.
3.6. Chịu yêu cầu giám sát và công khai thông tin
Bên cạnh nghĩa vụ báo cáo, kê khai và công khai thông tin như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp nhà nước còn phải thực hiện những nghĩa vụ liên quan đến quản lý vốn nhà nước, giám sát, đánh giá và công khai thông tin theo phạm vi áp dụng.
Các nghĩa vụ cụ thể có thể khác nhau tùy doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hay doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
4. Quy định pháp luật về doanh nghiệp nhà nước
4.1. Quy định về tổ chức và quản lý doanh nghiệp nhà nước
Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước được xác định theo loại hình doanh nghiệp và tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nước.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ:
Theo Điều 90 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp theo một trong hai mô hình:
- Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Ban kiểm soát;
- Mô hình 2: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.
Việc lựa chọn mô hình phải căn cứ quy định pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu có thẩm quyền.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn Nhà nước chi phối:
Cơ cấu quản lý được thực hiện theo các quy định áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, kết hợp với những quy định liên quan đến quản lý phần vốn Nhà nước.
Đối với công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối:
Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu quản trị theo quy định dành cho công ty cổ phần, đồng thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông Nhà nước theo pháp luật có liên quan.
4.2. Quy định về công bố thông tin định kỳ
Công bố thông tin là một trong những nghĩa vụ quan trọng nhằm tăng cường tính minh bạch trong quản trị và giám sát hoạt động doanh nghiệp nhà nước.
Theo các quy định về công bố thông tin tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định 47/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng cần công bố những thông tin theo yêu cầu, đồng thời gửi báo cáo đến cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định.
Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, các nội dung cần chú ý bao gồm:
- Thông tin cơ bản và điều lệ doanh nghiệp;
- Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu của kế hoạch kinh doanh hằng năm;
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công ích được giao và trách nhiệm xã hội khác, nếu thuộc trường hợp áp dụng;
- Báo cáo về tình hình quản trị và cơ cấu tổ chức;
- Báo cáo tài chính giữa năm và báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán, bao gồm báo cáo tài chính công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất nếu có.
Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phạm vi công bố thông tin được xác định theo các nội dung áp dụng cho nhóm doanh nghiệp này tại Nghị định 47/2021/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan.
Các thông tin thường cần theo dõi gồm:
- Thông tin cơ bản và điều lệ doanh nghiệp;
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm;
- Báo cáo tình hình quản trị và cơ cấu tổ chức;
- Báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán nếu thuộc trường hợp phải công bố;
- Những thông tin khác theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.
Về thời hạn công bố: Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định các mốc thời gian cụ thể đối với từng loại báo cáo, trong đó có những mốc gắn với ngày 31/03, 30/06, 31/07 hoặc thời hạn tính từ khi kết thúc năm tài chính. Khi lập lịch công bố thông tin, doanh nghiệp cần đối chiếu đúng loại báo cáo, nhóm sở hữu và quy định hiện hành; không nên áp dụng một thời hạn chung cho mọi loại thông tin.
Ngoài ra, từ năm 2026, doanh nghiệp cần rà soát thêm nghĩa vụ báo cáo, giám sát và công khai thông tin theo Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15, Nghị định 365/2025/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn hiện hành.
4.3. Quy định về công bố thông tin bất thường
Ngoài việc công bố thông tin định kỳ, doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng áp dụng còn phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra các sự kiện theo quy định.
Theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 24 Nghị định 47/2021/NĐ-CP, thời hạn công bố đối với các sự kiện thuộc diện này là 36 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện.
Một số sự kiện cần lưu ý gồm:
- Tài khoản của doanh nghiệp bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau thời gian phong tỏa;
- Doanh nghiệp tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh;
- Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập hoặc giấy tờ pháp lý liên quan bị thu hồi hoặc có thay đổi thuộc diện phải công bố;
-
Có thay đổi về Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng hoặc chức danh quản lý khác thuộc trường hợp luật định;
- Người quản lý doanh nghiệp có quyết định kỷ luật, quyết định khởi tố, bản án hoặc quyết định của Tòa án thuộc diện phải công bố;
- Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc cơ quan quản lý thuế về hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;
- Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc doanh nghiệp bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;
- Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Có quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác thuộc trường hợp phải công bố.
Việc công bố được thực hiện theo hình thức, địa điểm và trình tự quy định, bao gồm đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, thực hiện các yêu cầu công khai tại trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh nếu thuộc trường hợp áp dụng, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cập nhật trên cổng thông tin theo quy định.
Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình tiếp nhận thông tin nội bộ để phát hiện sự kiện thuộc diện công bố và bảo đảm thời hạn thực hiện.
5. Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp nhà nước
5.1. Doanh nghiệp nhà nước có bắt buộc phải do Nhà nước sở hữu 100% vốn không?
Không. Theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước bao gồm cả doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
5.2. Doanh nghiệp nhà nước có thể là công ty cổ phần không?
Có. Công ty cổ phần có thể được xác định là doanh nghiệp nhà nước nếu đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu của Nhà nước theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp.
5.3. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không?
Doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần có tư cách pháp nhân khi đáp ứng điều kiện theo pháp luật. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các nghĩa vụ phát sinh; trách nhiệm của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông được xác định theo loại hình và quy định áp dụng.
5.4. Doanh nghiệp nhà nước có phải công khai báo cáo tài chính không?
Doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng áp dụng phải thực hiện công bố báo cáo tài chính và các thông tin khác theo quy định về công bố thông tin. Phạm vi và thời hạn công bố phụ thuộc nhóm doanh nghiệp, loại báo cáo và quy định pháp luật hiện hành.
5.5. Văn bản nào quy định về doanh nghiệp nhà nước hiện nay?
Các văn bản cần tham khảo gồm Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 47/2021/NĐ-CP và Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15. Ngoài ra, cần đối chiếu Nghị định 365/2025/NĐ-CP, Nghị định 366/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan khi xem xét nghĩa vụ quản lý vốn, báo cáo, giám sát và công khai thông tin.
Kết luận
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước đáp ứng tiêu chí luật định, bao gồm doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Khi tìm hiểu về doanh nghiệp nhà nước, cần xác định đúng loại hình doanh nghiệp, cơ cấu sở hữu và phạm vi nghĩa vụ pháp lý. Đặc biệt, doanh nghiệp cần chú trọng quy định về tổ chức quản lý, sử dụng vốn Nhà nước, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường để bảo đảm tuân thủ pháp luật.
Kế toán Vegas sẽ tiếp tục cập nhật những thông tin hữu ích về doanh nghiệp, kế toán, thuế và các quy định pháp luật liên quan, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình hoạt động và quản lý tài chính.
>>> Giải thể tại Ba Đình – Hà Nội
>>> Giải thể tại Giảng Võ – Hà Nội

